SKKN Một số biện pháp rèn kỹ năng nói tiếng Anh cho học sinh ở trường tiểu học (GV: Phạm Thị Thu Hường - Trường TH Trần Phú)

pdf 21 trang Di Di 23/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số biện pháp rèn kỹ năng nói tiếng Anh cho học sinh ở trường tiểu học (GV: Phạm Thị Thu Hường - Trường TH Trần Phú)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 yPHÒNG GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG 
 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ 
 BIỆN PHÁP 
Một số biện pháp rèn kỹ năng nói tiếng Anh 
 cho học sinh ở trường tiểu học 
 Họ và tên: Phạm Thị Thu Hường 
 Đơn vị : Trường Tiểu học Trần Phú, 
 thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 
 GIÁO VIÊN DỰ THI XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG 
 HIỆU TRƯỞNG 
 Phạm Thị Thu Hường Nguyễn Thị Thu Hương 
 TP. Bắc Giang, tháng 10 năm 2022 MỤC LỤC 
 Nội dung Trang 
I. PHẦN MỞ ĐẦU 2 
1. Lý do chọn đề tài 2 
2. Mụcđích nghiên cứu 2 
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 
4. Đốitượng, phạm vi nghiên cứu 3 
5. Phương pháp nghiên cứu 3 
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3 
1. Cơsở lý luận 3 
2. Cơsở thực tiễn 4 
3. Các biện pháp 4 
3.1. Dạy học nói tiếng Anh qua vẽ tranh 4 
3.2. Rèn phát âm cho học sinh 5 
3.3. Rèn cho học sinh phản xạ tiếng Anh nhanh 6 
3.4. Rèn cho học sinh sử dụng ngữ điệu 6 
3.5. Tổ chức hoạtđộng nói theo cặp, nhóm và cá nhân 7 
3.6. Các bước luyện nói cho học sinh 11 
3.7. Sử dụng các trò chơi 12 
3.8. Hướng dẫn học sinh thực hành nói ở nhà 15 
III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 16 
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20 2
 I. PHẦN MỞ ĐẦU 
 1. Lý do chọn đề tài 
 Ngày nay cùng với sự phát triển củaxãhội,đểđápứng được nhu cầuhội
nhập kinh tế, giao lưu văn hoá mang tính toàn cầu thì việcsửdụng thành thạo
tiếng Anh là rất cần thiết. Để giao tiếp được với nhau,đòi hỏi các quốc gia trên
thếgiới phải biếtsửdụng thành thạo một ngôn ngữ chung ngoài tiếng mẹ đẻ
của mình. Trong các ngôn ngữ giao tiếp thông dụng trên thế giới, tiếng Anh
đang được coi là ngôn ngữ chung phổbiến nhất. 
 Chính vì lý dođó học tiếng Anh trong các nhà trường trở nên rất quan
trọng, đặc biệt kỹnăng nói là một trong bốn kỹnăng quan trọng trong việc dạy
và học tiếng Anh, kỹnăng nói giúp học sinh trở nên hoạt bát nhanh nhẹn và
tích cực hơn trong một tiết học. Theo quanđiểm xây dựng chương trình Tiếng
Anh giáo dục phổ thông 2018đó là: Lấy năng lực giao tiếp là mục tiêu cơbản
trong quá trình dạy học, kiến thức ngôn ngữlàphương tiệnđể hình thành các
kỹnăng giao tiếp thông qua nghe, nói,đọc, viết. Cụthểởcấp tiểu họcưu tiên
hai kỹnăng nghe, nói. Học nóiở tiểu học tạo ra sựhứng thú, lòng say mê và
khảnăng khám phá ngôn ngữ, giúp các em học sinh có tầm nhìn rộng hơn về
thếgiới xung quanh, hiểu thêm về đất nước, con người, nền văn hóa Anh và
các nước trên thếgiới. 
 Xuất phát từthực tế này tôi xinđóng góp kinh nghiệm giảng dạy củabản
thân qua việc thực hiện “ Một sốbiện pháp rèn kỹnăng nói tiếng Anh cho học
sinhởtrường tiểu học” 
 2. Mụcđích nghiên cứu 
 Với mụcđích vận dụng các từvựng, mẫu câu, các tình huống giao tiếp
mà các em được học trên lớpứng dụng vào thực tế, vào các tình huống giao
tiếp hàng ngàyở trong và ngoài nhà trường. Đưa ra các giải pháp giúp học sinh
hứng thú hơn và tích cực tham gia hoạt động nói tiếng Anh trong mọi tình
huống giao tiếp, nâng cao hiệu quảdạy và họccủa thầy và trò cho bộmôntiếng
Anh trong trường tiểu học. 3
 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 Nâng cao phương pháp giảng dạykỹnăng nói cho giáo viên, từđó nâng
cao chất lượng dạy và học. 
 Giúp giáo viên dễ dàng hơn trong việctổ chức các hoạtđộng dạy kỹnăng
nói trên lớp, phát huy được tính tự giác, tích cực và tựlực, tính chủ động sáng
tạo củahọc sinh. 
 Tạo được sựhứng thú, niềmđam mê và yêu thích học tập môn Tiếng
Anh củahọc sinh,đặc biệt là kỹnăng giao tiếp. 
 4. Đốitượng, phạm vi nghiên cứu 
 Rèn các em họchọc sinh lớp 3, 4, 5 thông qua mộtsố biện pháp rèn kỹ
năng nói tiếng Anh cho học sinhởtrường tiểu học. 
 5. Phương pháp nghiên cứu 
 Thực hành, quan sát, phỏng vấn học sinh, tham khảo các tài liệu và ý
kiến bạn bèđồng nghiệp. 
 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
 1. Cơsởlýluận 
 Tiếng Anh là bộ môn khá mới mẻ trong trường tiểu học, tiếng Anh tạo
sựđam mê, tò mò đốivới người học, nhưng cũng không tránh khỏi những khó
khăn và sự chán nản củahọc sinh. Dođómỗi giáo viên chúng ta cần tìm ra giải
pháp đểtạo cho học sinh hứng thú và niềm yêu thích học tiếng Anh nói chung
và học nói tiếng Anh nói riêng. 
 Do quanđiểmdạy học “Lấy người học làm trung tâm” nên phương pháp
dạy và họcđã có nhiều thayđổi. Giáo viên là người hướng dẫn, người hỗtrợ,
kiểm tra,đánh giá, học sinh là người chủ động tiếp thu kiến thức, sáng tạo trong
quá trình học tập và là trung tâm của quá trình dạy học. Dạy ngoại ngữ nói
chung, tiếng Anh nói riêng, việc đổi mới phương pháp dạy học rất cần thiết.
Đặc biệt trong dạy học giao tiếp bằng ngôn ngữ, việc thayđổi và sửdụng nhiều
phương pháp trong quá trình dạy học giúp học sinh thu được kết quảtốt nhất.
Kỹnăng nói là một trong những kỹnăng khóđối với học sinh tiểu học, chính 4
vì thế giáo viên dạy ngoại ngữ cần sử dụng nhiều phương pháp dạy học mớiđể 
học sinh tham gia các hoạtđộng nói một cách tích cực, chủ động, say mê và 
mang lại hiệu quả. 
 2. Cơsở thực tiễn 
 2.1. Giúp giáo viên có cái nhìn cụ thể hơn về thực trạng của vấnđề 
 Thông qua việc tìm hiểu thực tế đầu năm học ở trường, tôi nhận thấy 
nhiều học sinh không có hứng thú với việc học tiếng Anh và gặp khó khăn khi 
học nói, ngại nói tiếng Anh, ngại sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp do sợ sai, sợ 
bạn bè chê cười, lượng kiến thức, từ vựng, mẫu câu trong một số bài ở lớp 4, 5 
nhiềuvàtươngđối khó, cụ thể như các hoạtđộng các em học sinh phải sử dụng 
thì quá khứ. Tôi đãhiểu rõ hơn về thực trạng, nguyên nhân dẫnđến việc chán 
học môn Tiếng Anh ở trường tôi nói riêng và học sinh tiểu học nói chung. Trên 
cơsở đó tôiđã có được sự nhìn nhậnđúngđắnđólàcần phải không ngừng đổi 
mới phương pháp dạy học kỹ năng nói sao cho sinhđộng và hiệu quả, tạo được 
sự đam mê, yêu thích, hứng thú học tập của học sinh. 
 2.2. Vận dụng sáng kiến kinh nghiệm vào công tác giảng dạy nhằm 
nâng cao chấtlượng dạy và học 
 Từ đầu năm học 2022-2023, tôiđãvận dụng biện pháp trên vào công tác 
giảng dạy và nhận thấy kết quả dạy học có chuyển biến tốt. Các em học sinhđã
có hứng thú, mạnh dạn, tích cực, say mê tham gia vào các hoạt động nói tiếng 
Anh, hăng hái thực hành nói không chỉ ở trong trường mà cả ở ngoài nhà 
trường. Số lượng học sinh sợ học nóiđã giảm rất nhiều. 
 3. Các biện pháp 
 3.1. Dạy học nói tiếng Anh qua vẽ tranh 
 Vẽvàhọc tiếng Anh là mộtsựkết hợp rất tuyệt vời, giúp học sinh tiểu
học thích thú, say mê họctập. Học sinh tiếp cận với việchọc ngôn ngữ qua vẽ
tranh rất nhẹ nhàng, dễnhớtừvựng và mẫu câu. Tôiđãsửdụng phương pháp
cho học sinh vẽ tranh, sơ đồ theo các chủ đềcủabài học như: Chủ đề giađình, 5
màu sắc,đồăn, đồuống, đồ chơi sauđó các em thực hành nói về các bức
tanhđó theo cặp, nhóm, cá nhân. 
 Học sinh vẽ tranh và thực hành nói tiếng Anh 
 3.2. Rèn phát âm cho học sinh 
 Đểdạy học sinh kỹnăng nói tốt, mỗi giáo viên tiếng Anh cần phải nói
trôi chảy, phát âmđúng. Trong quá trình dạy học nói giáo viên phải thể hiện
được sự chuẩn xác về ngôn ngữ qua các bước giáo viên làm mẫu và nhất là
bước luyện học sinh phát âm từvựng, các mẫu câu. Giáo viên cần kiên trì luyện
tập cho học sinh phát âm lặp lại nhiều lần sao chođúng. Tôiđãsửdụng mộtsố
cáchđể luyện phát âm cho học sinh như: 
 + Tập cho học sinh đọcnối 
 Ví dụ: Look at, stand up, there is, there are, what time is this?, how old
are you? 
 + Cáchđọc đốivới số nhiều: 
 - Phát âm là /s/đứng sau phụ âm vô thanh /t/, /p/, /k/, /f/, /θ/ 
 Ví dụ: hats, maps, books, pens 
 - Phát âm là /iz/ khiđứng sau phụ âm như: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/ 
 Ví dụ: oranges, benches, matches 
 - Phát âm là /z/ khi đứng sau nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh /b/, /d/, 
/g/, /v/, /ð/ /m/, /n/, η/, /l/, /r/, 
 Ví dụ: rulers, tables, songs, toys, pencils 
 + Tập cho học sinh cáchđọcđuôi “ed”đối với động từ có quy tắc: 6
 - Đuôi “ed” được đọc là /t/ khiđộng từ có phát âm kết thúc là /p/, /f/, /k/, 
/s/, /∫/, /ʧ/ 
 Ví dụ: Helped, washed, walked, 
 - Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ và /d/ 
 Ví dụ: Wanted, ended, needed, visited 
 - Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ đối với những trường hợp còn lại 
 Ví dụ: Phoned, arrived, opened, listened 
 3.3. Rèn cho học sinh phản xạ tiếng Anh nhanh 
 Kỹ năng nói là một kỹ năng khóđối với học sinh tiểu học cộng thêm do 
chịu ảnh hưởng của hai năm học covid 19 hoành hành nên chất lượng nói của 
học sinh không cao, phản xạ chậm, rụt rè chính vì vậy giáo viên tiếng Anh 
phải tích cực nói tiếng Anh trên lớp, banđầu là các câu mệnh lệnhđơn giản 
như: Stand up, Sit down, Open your book, Close your book, Be quiet!, Don’t
talk!, Listen and repeat , hoặc những câu hỏi đơn giản như: What’s your
name?, how old are you?, how’s the weather today?, how many students are 
there in your class? ..Đầu năm học, học sinh còn lúng túng, ngơ ngác, thậm 
chí không trả lời nhưng qua gần hai tháng học, các em học sinhđã có phản xạ 
nhanh hơn và trả lời tự tin hơn. 
 Để học sinh có phản xạ nói tiếng Anh nhanh giáo viên cần sử dụng 
phương pháp: Dùng hìnhảnh, dùng vật thật, tạo rađoạn hội thoại ngắn, hoặc 
các tình huống, tăng vốn từ vựng và luyện tập thường xuyên. 
 3.4. Rèn cho học sinh sử dụng ngữ điệu 
 Nóiđúng ngữ điệu rất quan trọng giúp người nghe hiểu được ý của 
người nói. Ngữ điệu (Intonation) là sự lên và xuống của giọng nói. 
 * Ngữ điệu lên là tăng âmđiệu giọng nói lên cao ở các trường hợp: 
 - Dùng cho các câu hỏi ở dạngđảo “ Có . không?” 
 Ví dụ: Are you Minh? 
 Do you have a cat? 
 Will you be at school tomorrow? 7
 Can you swim? 
 - Dùng cho câu xácđịnh nhưng hàm ý câu hỏi 
 Ví dụ: You are Phong? 
 * Ngữ điệu xuống là hạ âmđiệu giọng nói xuống thấp ở các trường hợp: 
 + Dùng trong câu hỏi bắtđầu bằng từ để hỏi (where, what, why, which, 
who, whose, whom, how và when ) 
 Ví dụ: What are you doing? 
 When do you have English? 
 Where did you go on holiday? 
 Who’s that? 
 + Dùng trong các câu chào hỏi: 
 Ví dụ: Good afternoon! 
 + Dùng trong câu mệnh lệnh: 
 Ví dụ: Don’t talk! 
 Come here! 
 + Dùng trong câu cảm thán: 
 Ví dụ: What a beautiful girl! 
 * Ngữ điệu lên xuống: 
 + Dùng cho câu hỏi về sự lựa chọn: 
 Ví dụ: Do you like watching TV or reading books? 
 + Dùng trong câu liệt kê: 
 Ví dụ: I like riding a bike, dancing and singing. 
 3.5. Tổ chức hoạt động nói theo cặp, nhóm và cá nhân 
 Đây là một trong những hoạtđộng lý tưởng và đạt được kết quả cao nhất 
trong quá trình luyện nói, là cơhội cho nhiều học sinh được hoạt động, trao 
đổi, hợp tác và học hỏi lẫn nhau, học sinh được thực hành như ngoàiđời thực. 
Là thờiđiểm giáo viên lắng nghe, hướng dẫn và sửa cho học sinh một cách dễ 
dàng. 8
 * Phương pháp tổ chức cặp, nhóm và cá nhân 
 + Cặp: 
 Giáo viên nói với học sinh, học sinh nói với học sinh ngồi gần nhau, và 
nói cặp học sinh với học sinh không ngồi gần nhau. 
 Giáo viên sử dụng linh hoạt các hình thức tổ chức học nói theo cặp 
nhằm tạo ra một không gian học mới mẻ, giúp học sinh giao tiếp tiếng Anh tự 
nhiên, hứng thú. 
 Một số hình ảnh học sinh học nói theo cặp 
 + Nhóm: 
 Học nói theo nhóm là một hoạt động rất sôi nổi,để tổ chức hoạt động 
này giáo viên cho hai bàn gần nhau ngồi quayđầu lại tạo thành nhóm bốn hay 
sáu người, hoặc cho học sinh di chuyển ra khỏi chỗ ngồi, tìm nhómđúng của 
mình theo giáo viên chia từ trước khi tổ chức nói nhóm. Để thu hút học sinh 
tham gia học nhóm, giáo viên có thể chia học sinh theo số, màu sắc, tên con vật 
hay loài hoa mà các em yêu thích 9
 Học sinh tích cực tham gia học nhóm 
 + Cá nhân: 
 Sau mỗi một chủ đề bài học, học sinh nắm được từ mới, mẫu câu và các 
em học sinhđã được thực hành nói cùng giáo viên, nói cặp, nhóm với các bạn, 
việc này giúp các em học sinh có thể vận dụng kiến thứcđể phát triển thành bài 
nói của cá nhân một cách rất hiệu quả. Ví dụ học sinh khối 3, 4, 5 sau khi học 
xong unit 1, 2, 3 giáo viênđưa các nội dung của ba bàiđãhọc để tổ chức cho 
học sinh nói cá nhân trước lớp. 
 Học sinh nói cá nhân trước lớp 10
 * Biện pháp tổ chức cặp, nhóm và cá nhân 
 Học sinh thực hành nói theo cặp, nhóm, cá nhân có rất nhiềuưuđiểm, 
giúp học sinh tự tin hơn, hăng hái hơnvàmạnh dạn hơn trong giao tiếp không 
những ở trường mà ở cả ngoài nhà trường. Tuy nhiên khi tiến hành các hoạt 
động cặp, nhóm và cá nhân cần lưu ý một số nội dung như: 
 + Cầnđưa ra yêu cầu bài tập nói một cách rõ ràng: Trước khi học sinh 
thực hành nói cặp, nhóm hay cá nhân giáo viênđưa ra các gợi ý và ngữ liệu cần 
thiết cho bài nói, sauđó cho học sinh làm mẫu trước lớp. 
 + Giáo viên có thể phân loại trình độ học sinh để giao bài nói dễ hay khó 
 + Cần quyđịnh thời gian cho mỗi bài nói. 
 + Có sự bao quát, theo sát và hỗ trợ kịp thời của giáo viên khi học sinh 
gặp khó khăn. 
 + Giáo viên cần nhận xét và sửa lỗi sau khi học sinh hoàn thành bài nói. 
 + Giáo viên cần sử dụng các đồ dùng học tập như tranhảnh, máy chiếu, 
bảng phụ, phiếu học tập, đồ vật thậtđể hướng dẫn học sinh nói cặp, nhóm hay 
cá nhân. 
 11
 Hình ảnh giáo viên sử dụng đồ dùng học tập như tranhảnh, máy chiếu 
 3.6. Các bước luyện nói cho học sinh 
 Trong quá trình luyện nói giáo viên cần phải theo các bước sau: 
 + Chuẩn bị nói ( Pre- Speaking) 
 Giáo viên giới thiệu ngữ liệu mới, từ mới, mẫu câu mới, học sinh nghe, 
viết và trả lời câu hỏi. 
 + Luyện nói có kiểm soát ( Controled Practice) 
 Giáo viênđiều khiển, hỗ trợ học sinh, giáo viên tạo ra các tình huống, 
cho học sinh nhiều cơhội, thời gian để thực hành nói theo cặp, nhóm hay cá nhân. 
 + Luyện tự do ( Pree Practice/ Production) 
 Học sinh chủ động vận dụng kiến thức mới, mẫu câu mới mà các em 
vừa học hay dùng mẫu câu, từ vựng mà em biết,đãhọc ở những bài trước vào 
thực tế. 
 Giáo viên sử dụng trò chơi,đóng vaiđể học sinh hoạt động nói hiệu quả 
hơn. 12
 3.7. Sử dụng các trò chơi 
 Lứa tuổi học sinh tiểu học rất thích sự sôiđộng, vui vẻ của các trò chơi
nên việc sử dụng trò chơi trong giảng dạy ngoại ngữ là hết sức phù hợp và hiệu 
quả. Giáo viên cần biết vận dụng trò chơi một cách linh hoạt, hợp lý với từng 
hoạt động thực hành, ôn tập ngôn ngữ, giúp học sinh hứng thú khi tham gia các 
hoạtđộng nói thông qua các trò chơi. 
 Học sinh tham gia trò chơi tiếng Anh 
 Ví dụ 1: Trò chơi “Gossip” 
 - Chia lớp thành 4 nhóm 
 - Giáo viênđọc một câu nàođó cho học sinh ngồi bànđầu mỗi nhóm sao 
cho những học sinh khác không nghe thấy. 
 - Ví dụ: I like chatting with my friends in my free time. 
 - Học sinh thứ nhất nói với học sinh thứ hai, học sinh thứ hai nói với học 
sinh thứ ba, cứ nhưvậy chođến học sinh sau cùng của nhóm nghe được và nói 
to câu nói mà giáo viênđã đọc. Nhóm nào nói được câu hoàn chỉnh và sớm nhất là 
nhóm chiến thắng 
 Ví dụ 2: Trò chơi “Slap the board”: Giáo viên cho cả lớp ngồi trật tự tại 
chỗ, sauđó giới thiệu tên trò chơi và vẽ một số hình khác nhau lên bảng chẳng hạn 
như: hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình thoi, tranh 
 - Tiếp theo, giáo viên ghi lại một số từ mới vừa học vào các hình trên 
 - Sauđó, giáo viên cho học sinhđứng trên bảng trong tư thế chuẩn bị. 
 -Học sinhđứng trướcbảng, nghe giáo viênđọc từvàđập nhanh vào chữ,
hay bức tranhđó, sauđó hỏi và trả lời về bức tranh 13
 Học sinh chơi trò chơi “Slap the board” 
 Ví dụ 3: Trò chơi “Lucky number” 
 Giáo viên tạo các ô nhỏ và ghi vàođó các sốtự nhiên bất kỳ, trongđó sẽ
có mộtsố ô chứa con sốmaymắn, các ô còn lại chứa tranh hoặc từ, học sinh
lựa chọn số mình thích, nhìn tranh hoặc từ và nói hoặc hỏi và trảlời về tranh
hay từ đó. 
 Ví dụ 4: Trò chơi “Word of mouth” 
 Giáo viên chia lớp thành 2 nhómđứng thành hàng và nói thầm với học 
sinhđứngđầu tiên tên một từ vựng hay một câu ngắn nhấtđịnh, học sinhđósẽ 
phải nói thầm từ hoặc câu trên cho bạn kế tiếp và tiếp tục chođến khi em học 
sinh cuối cùng trong hàng nói to từ, câu vừa được truyền. Nếu em học sinh trên 
có thể phát âm từ, câu được thì thầm chính xác, cả đội sẽ giành được 1điểm. 14
 Học sinh chơi trò chơi “Word of mouth” 
 Ví dụ 5: Trò chơi “Hot seat” 
 Giáo viên chia học sinh của mình thành 3 hoặc 4đội và chọn mỗi nhóm 
1 thành viên ngồi lên Ghế Nóng và quay mặt về phía lớp. Giáo viên viết, chiếu 
một từ, hay một bức tranh lên bảng, màn hình chiếu và một thành viên trong 
đội của học sinhđang ngồi trên Ghế Nóng phải diễn tả giúp đồngđội của mình 
đoán được ra từ vựng trên mà không được nói,đánh vần hay viết tên từ đó ra,
sauđó bạn ngồi trên Ghế Nóng vừa đọc từ vừa đặt câu với từ đó 
 Học sinh chơi trò chơi “Hot seat” 15
 Ví dụ 6: Trò chơi “Passing the ball” 
 Học sinh chuyền bóng và nghe nhạc, khi nào nhạc dừng, bạn nào có bóng 
sẽ hỏi và cả lớp trả lời 
 Học sinh chơi trò chơi “Passing the ball” 
 3.8. Hướng dẫn học sinh thực hành nói ở nhà 
 Từ đầu Năm học 2022-2023 tôiđãápdụng việc hướng dẫn học sinh thực 
hành nói ở nhà, sau khoảng hai, hoặc ba đơn vị bài học tôi lại giao 1 chủ đề nói 
mà các emđãhọc, học sinh có thể nói trước lớp hoặc tự quay lại bài nói bằng 
điện thoại, máy tính và gửi cho cô giáo qua zalo, gmail hình thức này rất hiệu 
quả và được các em học sinh của trường tôi tích cực hưởng ứng và làm tương
đối tốt. 
 16
 Học sinh hào hứng thực hành nói ở nhà 
 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 
 - Kết quả: 
 + Kết quả trước khi thực hiện biện pháp 
 HOÀN THÀNH CHƯA HOÀN THÀNH 
 Sĩ
Lớp 
 số Phát âm Từ vựng Mẫu câu Phát âm Từ vựng Mẫu câu 
 TS % TS % TS % TS % TS % TS % 
5A3 39 18 46 23 59 22 56 21 54 16 41 17 44 
5A4 38 17 45 18 47 20 53 21 31 20 53 18 47 
5A5 44 30 68 29 66 30 69 14 32 15 34 14 31 
5A6 39 20 51 18 46 22 56 19 49 21 54 17 44 
5A7 40 19 48 20 50 20 50 21 52 20 50 20 50 
 17
 + Kết quả sau khi thực hiện biện pháp 
 HOÀN THÀNH CHƯA HOÀN THÀNH 
 Phát Từ Mẫu Phát Từ Mẫu 
 Lớp Sĩsố 
 âm vựng câu âm vựng câu 
 TS % TS % TS % TS % TS % TS % 
 5A3 39 27 69 29 74 30 78 12 31 10 26 9 22 
 5A4 38 26 68 26 68 25 68 12 32 12 32 13 32 
 5A5 44 33 75 35 80 33 75 11 25 9 20 11 25 
 5A6 39 26 67 25 64 26 67 13 33 14 36 13 33 
 5A7 40 25 63 27 68 25 63 15 37 13 32 15 37 
 Số lượng học sinh tự tin nói tiếng Anhđãdần tăng, học sinh khối 3,4,5 
tham gia các sân chơi tiếng Anh, các giờ học nói tiếng Anh một cách hào hứng, 
nhiệt tình và tích cực. Đặc biệt đầu năm học 2022-2023 các cô giáođã phát
động phong trào nói tiếng Anh theo các chủ đề và số lượng học sinhđã tham
giađông đảo. 
 18
 Một số hình ảnh học sinh nói tiếng Anh theo các chủ đề 
 - Ứng dụng: Biện pháp có thể ứng dụng vớiđộ tuổi học sinh lớp 3, 4, 5 
của các trường tiểu học trong thành phố. 
 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 
 1. Kết luận 
 Trong quá trình áp dụng biện pháp trên vào thực tiễn giảng dạy tôiđã
tìm ra được nguyên nhân khiến học sinh không thích học nói và ngại nói tiếng 
Anh, tôi cũng tìm ra những biện pháp phù hợp và hiệu quả để rèn kỹnăng nói
tiếng Anh cho học sinhởtrường tiểu học. 
 Những nguyên nhân chủ yếu dẫnđến học sinh không thích học nói tiếng 
Anh, hay ngại ngùng khi học nói là do các em cảm thấy khó nhớ từ vựng, mẫu 
câu, cảm thấy ngại, xấu hổ khi nói trước bạn bè, thầy cô, các em chưa được học 
nói thông qua nhiều phương pháp mới của giáo viên. Chính vì thế các thày cô 19
giáo dạy tiếng Anh cần tìm ra cho mình các phương pháp phù hợpđể khiến giờ 
học nói tiếng Anh trở nên nhẹ nhàng, sôi nổi, thu hút toàn bộ học sinh trong lớp 
tham gia. 
 Sử dụng “Một số biện pháp rèn kỹnăng nói tiếng Anh cho học sinhở trường 
tiểu học” giúp giáo viên nắm được thêm một số phương pháp, giúp học sinh hình 
thành thói quen nói tiếng Anh, học sinh không chỉ nói tiếng Anh ở trường mà còn 
có thể nói tiếng Anh ở mọi nơi ngoài nhà trường. Thông qua biện pháp trên kỹ 
năng nói của học sinh ngày càng tiến bộ. 
 Biện pháp cũng góp phần giúp các thày cô giáo dạy tiếng Anh có cái nhìn 
đúngđắn hơn về thực tế học sinh củatrường mình không thích hoặc sợ học nói, 
để các thày cô chủ động, tích cực hơn nữa trong việc tìm tòi và học hỏi thêm 
nhiều biện pháp dạy học mới. 
 2. Kiến nghị 
 Tôiđã sửdụng “Một số biện pháp rèn kỹnăng nói tiếng Anh cho học
sinhởtrường tiểu học” vào thực tế khối3,4,5trường tôi, biện pháp này có thể
áp dụng cho học sinh khối 3, 4, 5ở các trường tiểu học. Vì vậy tôi đề nghị
Phòng GDĐT nhân rộng biện pháp của tôi thông qua các buổi sinh hoạt chuyên
môn để các giáo viên có thể cùng nhau chia sẻ kinh nghiệmcủabản thân, giúp
cho công tác dạy học nói cho học sinh lớp 3, 4, 5ở các trường tiểu học trong
toàn thành phố được tốthơn nữa. 
 Trênđây là biện pháp nghiên cứu và áp dụng củatôirất mong nhận được
ý kiếnđóng góp chân thành của đồng nghiệp, các cấp lãnh đạođể biện pháp
của tôi được hoàn thiện hơn. 
 Tôi xin chân thành cảmơn! 
 TP. Bắc Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2022 
 XÁC NHẬNCỦA NHÀ NGƯỜI VIẾT 
 TRƯỜNG 
 HIỆU TRƯỞNG 
 Nguyễn Thị Thu Hương Phạm Thị Thu Hường 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfskkn_mot_so_bien_phap_ren_ky_nang_noi_tieng_anh_cho_hoc_sinh.pdf