SKKN Một số biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện (GV: Ngọc Minh Nguyệt - Trường TH Nguyễn Khắc Nhu)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện (GV: Ngọc Minh Nguyệt - Trường TH Nguyễn Khắc Nhu)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN KHẮC NHU “Một số biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện” Họ và tên: Ngọc Minh Nguyệt Đơn vị: Trường Tiểu học Nguyễn Khắc Nhu, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. GIÁO VIÊN DỰ THI XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG HIỆU TRƯỞNG Ngọc Minh Nguyệt Đinh Thị Thu Hằng TP. Bắc Giang, tháng 10 năm 2023 2 3 Một số biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện 4 MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................................2 2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................................3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. .................................................................................................................3 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3 5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................................3 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..................................................................................................4 1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................................................4 2. Cơ sở thực tiễn ..............................................................................................................................5 3. Các biện pháp ............................................................................................................................... 7 3.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch riêng giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.................................................................................................................7 3.2. Biện pháp 2: Giáo viên chủ nhiệm luôn gần gũi, quan tâm đến học sinh 9 3.3. Biện pháp 3: Sử dụng linh hoạt các hình thức khen thưởng, động viên đối với học sinh .11 3.4. Biện pháp 4: Phát huy vai trò của những “nhóm bạn cùng tiến” ..13 3.5. Biện pháp 5: Giáo viên nỗ lực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức về phương pháp giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện...............................................................................................................................................................14 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG ............................................................................................16 1. Kết quả ..................................................................................................................................................16 2. Ứng dụng...............................................................................................................................................17 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................................18 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................... 21 5 I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Như chúng ta đã biết, bậc học Tiểu học rất quan trọng vì nó là cơ sở ban đầu, là nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người Việt Nam. Trong cuộc sống hiện nay, có một số học sinh có biểu hiện khó khăn trong học tập và rèn luyện, đặc biệt là biểu hiện tự kỷ, tăng động do môi trường sống, do hoàn cảnh, tác động lên. Với những học sinh này công tác giáo dục gặp rất nhiều khó khăn. Là một giáo viên trẻ mới ra trường công tác được ba năm, trong quá trình giảng dạy tại Trường Tiểu học tôi nhận thấy nhà trường vẫn có một số học sinh có những biểu hiện như: Không tập trung chú ý, hay làm ồn ào mất trật tự trong giờ học, nói tự do trong lớp, nổi khùng khi không vừa ý, khó khăn khi để ý vào một việc gì đó, không hợp tác nhóm với bạn, Bản thân những học sinh này thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp thu bài học, hạn chế trong việc hình thành và phát triển những năng lực và phẩm chất cơ bản theo yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay. Bên cạnh đó, những biểu hiện của học sinh đã làm xáo trộn nề nếp của lớp, gây không ít khó khăn cho giáo viên chủ nhiệm và một số giáo viên đứng lớp. Năm học 2023-2024 tôi được phân công chủ nhiệm lớp 4A2 ở một trường tiểu học. Lớp tôi có một số học sinh có những biểu hiện gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện. Mặc dù đã học lên đến lớp 4 nhưng các em học sinh đó rất nhút nhát, thiếu tự tin, không chịu hợp tác với bạn khi tham gia các hoạt động của trường, lớp, đôi khi thể hiện thái độ không vừa ý đối với bạn bè, thầy cô giáo một cách gay gắt,... Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy một số giáo viên chủ nhiệm những năm học trước đã có sự quan tâm đến hoàn cảnh của các em nhưng chưa thực sự có những phương pháp giáo dục hiệu quả nhằm giúp những em học sinh đó có nhiều cơ hội được rèn luyện bản thân. Do đó, chất lượng học tập và rèn luyện của các em còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực trạng, tôi luôn trăn trở suy nghĩ: “Làm thế nào để giúp em học sinh đó được được phát triển những năng lực, phẩm chất của bản thân 6 một cách tốt nhất?” Vì vậy, tôi mạnh dạn đưa ra biện pháp “Một số biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện”. 2. Mục đích nghiên cứu Giúp những học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện, khắc phục được những hạn chế của mình, từ đó hình thành và phát triển được những năng lực, phẩm chất cần thiết. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. + Nghiên cứu các phương pháp giáo dục phù hợp với học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện. + Nghiên cứu đối tượng học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện ở trường tiểu học đang giảng dạy. - Áp dụng các phương pháp đối với học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện. - Xây dựng các biện pháp đối với học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện của lớp 4A2. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện. - Phạm vi nghiên cứu: biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện tại trường đang công tác. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu từ tài liệu giảng dạy, tài liệu sưu tầm và các nguồn tài liệu về phương pháp giảng dạy từ nguồn Internet, tham gia các buổi tập huấn về phương pháp giảng dạy để giáo dục học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện. - Phương pháp quan sát: Quan sát sự tiếp thu tri thức của học sinh trong quá trình giảng dạy. - Phương pháp khảo sát: Khảo sát năng lực của học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện. 7 - Phương pháp thực nghiệm: Áp dụng một số phương pháp giáo dục học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện tại Trường Tiểu học tôi đang công tác. II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận 1.1. Một số đặc điểm của học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện - Đặc điểm của học sinh có khó khăn trong học tập: Là những em thường rỗng kiến thức, khả năng nhận thức chậm, thiếu tự tin, thụ động, thiếu hứng thú trong học tập. Động cơ học tập sai lệch, mờ nhạt. Lười học, chán học, thường xuyên không thuộc bài, không làm bài ở nhà. Nhiều lần bị điểm kém, kết quả học tập thất thường, thiếu độ tin cậy và nhiều môn dưới trung bình. - Đặc điểm của học sinh có khó khăn trong rèn luyện đạo đức: Là những em thường xuyên vi phạm quy chế học tập, rèn luyện đạo đức, nội quy của trường, lớp ( hay trốn tiết, bỏ học, nói tục, chửi bậy, thiếu trung thực, quậy phá, vô lễ...) Hay bày trò tinh quái, trêu ghẹo bạn bè, xấc xược với thầy cô giáo và người lớn. Thô bạo, hay gây gỗ đánh nhau hoặc lì lợm, bướng bỉnh, xa lánh mọi người. 1.2. Ưu điểm của việc sử dụng phương pháp giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện Việc sử dụng sử dụng phương pháp giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đem lại rất nhiều lợi ích. Nó giúp học sinh khắc phục được những hạn chế của mình, từ đó phát huy được năng lực và phẩm chất của bản thân. Học sinh mạnh dạn, tự tin và chủ động trong học tập và rèn luyện. 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Thực trạng của việc giáo dục học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện * Thuận lợi: Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm tới học sinh nhà trường. Nhà trường luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện để giáo viên dạy học sinh khó khăn trong học tập và rèn luyện. 8 Giáo viên nhiệt tình, ham học hỏi các phương pháp giáo dục học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện. Phụ huynh học sinh cũng có nhiều quan tâm hơn đến con em và nhà trường trong việc giáo dục học sinh. Tuy gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện nhưng các em luôn ngoan ngoãn, lễ phép với các thầy, cô giáo. * Khó khăn Năm học 2023-2024, học sinh lớp tôi chủ nhiệm có một số em còn gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện như: em Quốc Việt, em Long, em Kiên, em Hải Anh, em An Minh, em Trâm, em Trúc, em Phúc. - Sĩ số các lớp học đông, khả năng nhận thức của học sinh không đồng đều nên thời gian dành cho học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện không được nhiều. - Học sinh còn nhút nhát, tự ti, chưa mạnh dạn và chủ động trong học tập và rèn luyện. - Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh khó khăn trong học tập và rèn luyện nên còn nhiều bỡ ngỡ. 2.2. Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 2.2.1. Kết quả khảo sát Để đưa ra biện pháp, phương pháp dạy học sinh một cách tốt nhất, khắc phục những điểm còn thiếu sót và hạn chế của học sinh, tôi đã tiến hành khảo sát các năng lực và phẩm chất tiêu biểu của các em gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện của lớp 4A2 ngay từ đầu năm học 2023-2024, tôi thu được kết quả như sau: * Đối tượng khảo sát: học sinh lớp 4A2. 9 (Áp dụng đối với các năng lực và phẩm chất tiêu biểu) Tháng 8/2023 Nội dung khảo sát Tổng số Số lượng Tỷ lệ % học sinh học sinh Biết tự phục vụ và tự quản 35 15 42,9% Tự giác hợp tác với bạn 35 16 45,7% Biết tự học và giải quyết vấn đề 35 16 45,7% Mạnh dạn, tự tin 35 16 45,7% 2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân Qua kết quả khảo sát, tôi nhận thấy rằng một số học sinh lớp tôi vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong học tập và rèn luyện. Một số năng lực và phẩm chất tỉ lệ vẫn chưa được cao, nhiều em nhút nhát, thiếu tự tin trong giao tiếp và các hoạt động của trường, lớp. Trong học tập và khi tham gia các hoạt động còn gặp khó khăn, khả năng tự quản và tự phục vụ còn hạn chế. Chính vì vậy tôi đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để giúp các em phát huy được tối đa các năng lực và phẩm chất cơ bản của mình. * Nguyên nhân - Học sinh tiểu học là đối tượng học sinh nhỏ, các em rất khó tập trung học trong một thời gian dài dẫn đến hay nói chuyện hoặc làm việc riêng trong giờ học. - Học sinh chưa tham gia rèn luyện trực tiếp nhiều; các em chưa tự giác, thực hiện yêu cầu của cô giáo còn lúng túng, ý thức việc thực hiện nề nếp, học tập chưa tốt. 3. Các biện pháp 3.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch riêng giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện * Mục tiêu - Nắm được các phương pháp từ đó lập kế hoạch riêng hỗ trợ học sinh từng đối tượng khó khăn trong học tập và rèn luyện 10 - Lập kế hoạch riêng cho từng đối tượng học sinh để có những phương pháp hỗ trợ học sinh. * Cách tiến hành Trên cơ sở khảo sát và quan sát các em trong học tập và rèn luyện, tôi đã phân loại mức độ khó khăn của học sinh từ đó lập kế hoạch riêng giúp đỡ từng đối tượng học sinh để các em phát huy được tất cả các năng lực và phẩm chất của mình. Nhóm 1: Học sinh đặc biệt gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện như em Hải Anh, em Bích Nhi, em Kiên, em An Minh. Trong học tập và rèn luyện các em còn nhút nhát, chưa mạnh dạn trình bày ý kiến của bản thân về các vấn đề trong học tập. Chính bởi vậy tôi đã lập kế hoạch riêng từng tháng để giúp đỡ các em phát triển, tiến bộ hơn. Từ đó mà các em chủ động, mạnh dạn và tự tin trong học tập và nhiệt tình tham gia các hoạt động. Nhóm 2: Học sinh gặp khó khăn trong việc hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo như em Trúc, em Quốc Việt, em Trâm, em Minh, em Long. Khi giao tiếp và hợp tác với bạn bè các em nhút nhát, thiếu tự tin trước bạn bè và thầy cô. Chính vì vậy, tôi luôn hỗ trợ, giúp đỡ và tạo ra môi trường học tập thoải mái cho các em để các em phát huy toàn diện các năng lực và phẩm chất của mình. Bên cạnh đó, tôi xây dựng kế hoạch theo từng tháng, từng học kỳ phù hợp cho từng đối tượng học sinh của lớp. Tôi đã xây dựng kế hoạch phối hợp cùng với gia đình để có những biện pháp giáo dục phù hợp đối với từng em. Phụ huynh học sinh luôn nhiệt tình và phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục các em ngày một tiến bộ hơn. 11 Hình ảnh sổ theo dõi sự tiến bộ của học sinh Mặt khác tôi cũng đã xây dựng kế hoạch phối hợp cùng với nhà trường để cùng tham gia vào công tác giáo dục. Cuối mỗi giai đoạn tôi tổng kết đánh giá để thấy được sự tiến bộ của học sinh. Thông qua đó mà học sinh phát triển các năng lực và phẩm chất của bản thân. Các em khắc phục được những hạn chế của mình từ đó mạnh dạn, tự tin và chủ động trong học tập và rèn luyện. Mỗi em khi được hỗ trợ của bạn, của thầy cô thì ngày càng tiến bộ và mạnh dạn hơn trong học tập, rèn luyện. Hình ảnh em Bảo Ngọc hướng dẫn em Phúc học bài 12 3.2. Biện pháp 2: Giáo viên chủ nhiệm luôn gần gũi, quan tâm đến học sinh. * Mục tiêu - Giáo viên luôn gần gũi và quan tâm học sinh giúp học sinh mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động. - Thông qua việc tìm hiểu giúp giáo viên nắm được những điểm tích cực và hạn chế của học sinh từ đó có phương pháp giáo dục hiệu quả đối với từng học sinh của lớp 4A2. * Cách tiến hành Ngoài thời gian ở nhà, phần lớn thời gian còn lại của các em là ở trường. Trong khoảng thời gian đó, các em chủ yếu học tập và tiếp xúc với giáo viên chủ nhiệm. Vì vậy, giáo viên chủ nhiệm có nhiều thời gian gần gũi, quan tâm chú ý đến học sinh. Là một giáo viên chủ nhiệm, tôi luôn quan tâm, hỏi han, trò chuyện để tìm hiểu xem các học sinh đang cần gì, có mong muốn như thế nào. Từ đó, tôi hiểu được tâm tư, suy nghĩ của các em, biết được các em đang gặp những khó khăn gì. Trên cơ sở hiểu được những khó khăn của học sinh, tôi tạo mọi điều kiện tốt nhất cho các em gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện ngồi ở vị trí trung tâm, gần vị trí mà giáo viên mà có thể quan sát dễ dàng. Trong giờ học, tôi luôn tạo cơ hội cho học sinh phát huy được các năng lực và phẩm chất của mình như mời các em phát biểu ý kiến, báo cáo kết quả mình thảo luận, Bên cạnh đó, trong các giờ ra chơi tôi thường xuyên trò chuyện với các em về các vấn đề học tập và các hoạt động khác. Bằng việc quan tâm, bằng tình yêu thương của một người giáo viên cũng như một người mẹ, tôi coi học sinh như chính con của mình để gần gũi, quan tâm, chăm sóc. Luôn nhắc nhở các em mỗi khi làm những việc không đúng, không tốt. Những việc làm đó giúp học sinh xóa tan mọi khoảng cách, trở nên cởi mở, muốn bộc lộ bản thân hơn, tạo sự gần gũi và cơ hội giao tiếp cho học sinh. 13 Hình ảnh giáo viên và học sinh cùng đọc sách Hình ảnh giáo viên và học sinh chia sẻ với nhau Ví dụ: Tôi thường hỏi các câu hỏi như: Hôm nay ai đưa con tới trường? Con thích nhất là được ăn món gì vào buổi sáng? Bài học ở nhà có gì cần cô giúp đỡ? Trong các hoạt động trải nghiệm của trường, của lớp, tôi luôn hỗ trợ các em để các em tự tin, mạnh dạn tham gia các hoạt động. Cùng làm, cùng chơi với học sinh là cách nhanh nhất để đến gần với các em. Qua đó, các em rất tích cực, tự tin và mạnh dạn tham gia các hoạt động. 14 Hình ảnh cô giáo động viên học sinh tích cực 3.3. Biện pháp 3: Sử dụng linh hoạt các hình thức khen thưởng, động viên đối với học sinh. * Mục tiêu - Giúp giáo viên có nhiều phương pháp giáo dục để hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện tiến bộ. - Học sinh mạnh dạn, tự tin phát huy toàn diện các năng lực và phẩm chất cần thiết. * Cách tiến hành - Sử dụng lời khen đúng lúc và phù hợp: Mỗi học sinh đều rất cần những lời khen từ phía thầy cô. Với học sinh bình thường những lời khen đối với các em rất quan trọng thì với học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện thì được khen sẽ càng quan trọng hơn. Ví dụ: “Các bạn trong lớp hãy dành cho bạn Quốc Việt một tràng pháo tay vì bạn đã trả lời được câu hỏi.” Hoặc “ Cố gắng lên! Cô tin là em sẽ làm được.”, “Nếu em cẩn thận chút nữa thì bài làm sẽ tốt hơn đấy!”. Cứ như vậy học sinh sẽ tự tin, mạnh dạn và chủ động hơn. - Sử dụng sticker, thư khen để khen ngợi, động viên khi các em có sự tiến bộ về một năng lực, phẩm chất nào đó, Đôi khi có thể các em chưa làm 15 được nhiều nhưng tôi luôn khuyến khích động viên sẽ giúp các em có niềm tin hơn vào cuộc sống, vào chính bản thân mình. Sticker khen thưởng học sinh - Sử dụng những phần quà học tập để động viên các em tiến bộ và mạnh dạn, tự tin hơn. Các em có sự cố gắng trong học tập và rèn luyện tôi tặng các em các phần quà học tập như: quyển vở, sổ nhật kí, bút máy, tuy là những món quà nhỏ nhưng đó là động viên tinh thần rất lớn đối với các em học sinh. Hình ảnh các em học sinh nhận quà khi có sự tiến bộ 16 3.4. Biện pháp 4: Phát huy vai trò của những “nhóm bạn cùng tiến” * Mục tiêu - Học sinh biết giao lưu, chia sẻ với các nhóm bạn cùng tiến lên trong lớp và học được những điều tốt từ các nhóm bạn cùng tiến. * Cách tiến hành Trước hết, tôi tìm hiểu điểm mạnh và hạn chế của từng học sinh để từ đó xây dựng các nhóm bạn cùng tiến của lớp 4A2 tại trường tiểu học tôi đang giảng dạy. Thông qua đó lớp 4A2 có 12 nhóm bạn cùng tiến hỗ trợ các em gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện. Cách làm: Giáo viên có thể họp riêng lớp (không có mặt của những bạn đó) đưa ra một số yêu cầu và phân công để cả lớp cùng giúp đỡ bạn. Dựa trên sơ đồ cộng đồng xem những học sinh ở gần nhà để thường xuyên rủ bạn đi học cùng. Trước khi bạn ra khỏi nhà hỏi xem bạn có nhớ hôm nay học những môn gì và kiểm tra luôn hộ bạn xem đã đem đủ sách vở hay chưa. Để phát huy tối đa vai trò nhóm bạn cộng tác trong việc giúp đỡ học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện, tôi thường xuyên trao đổi và giải đáp vướng mắc của từng nhóm bạn cùng tiến. Từ đó mà các nhóm bạn cùng tiến hoạt động có hiệu quả nhất để cùng nhau tiến bộ. Phân công các bạn khi vui chơi phải cho bạn chơi cùng. Giúp đỡ bạn nếu bạn chưa biết cách chơi. Không có thái độ kì thị hoặc chê cười bạn. Xếp các em hoàn thành tốt ngồi bên cạnh để các em nhắc nhở giúp đỡ bạn. Tôi phân công bạn giúp đỡ, kiểm tra nhắc nhở bạn hoàn thành bài tại lớp nếu bạn chưa làm xong. 17 Các nhóm bạn cộng tác hỗ trợ nhau trong học tập Lúc đầu các em còn nhút nhát, thiếu tự tin trong học tập cũng như các hoạt động của trường. Sau đó, nhờ áp dụng các phương pháp trên mà các em có sự tiến bộ rõ rệt như: nhiều em rất tự tin khi trình bày ý kiến của mình, mạnh dạn và tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của trường. 3.5. Biện pháp 5: Giáo viên nỗ lực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức về phương pháp giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện * Mục tiêu - Nắm được nguyên nhân sâu xa dẫn đến học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện. - Giáo viên nắm được nhiều phương pháp giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện. Từ đó giúp học sinh khắc phục được những hạn chế của mình và phát huy tốt các năng lực, phẩm chất. * Cách tiến hành Tôi luôn tìm tòi các tài liệu liên quan đến các kiến thức về giáo dục học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện trên nhiều kênh thông tin khác nhau. Bên cạnh đó tôi tham gia các lớp học online để tìm hiểu thêm nhiều phương pháp giáo dục học sinh khác nhau từ đó vận dụng phù hợp vào tình hình lớp đang giảng dạy. 18 Chẳng hạn để giúp được học sinh “tăng động”, trước hết người giáo viên phải hiểu rõ thế nào là bệnh “tăng động”. Tôi đã tìm và mua được cuốn sách: “Giáo dục trẻ tăng động giảm chú ý” của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Cuốn sách đã mang lại cho tôi thêm nhiều hiểu biết về chứng tăng động giảm chú ý ở học sinh. Ngoài ra tôi còn tìm hiểu trên mạng Internet và đọc thêm các tài liệu khác ở mọi nơi. Hình ảnh giáo viên tìm tòi, nghiên cứu các phương pháp Hình ảnh giáo viên nghiên cứu các phương pháp giáo dục ở mọi nơi 19 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả Qua gần 4 tháng áp dụng giải pháp vào thực tế đối tượng học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện tại Trường Tiểu học nơi tôi đang công tác, tôi đã thu được kết quả rất khả quan. 1.1. Kết quả khảo sát: Đối tượng là học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện Trường Tiểu học tôi đang công tác. Kết quả khảo sát sự thay đổi của học sinh lớp 4A2 cuối tháng 11 90 80 70 60 50 East 40 West 30 20 North 10 0 1st 2nd 3rd 4th năm học 2023-2024 Qtr Qtr Qtr Qtr Tháng 8/2023 Tháng 11/2023 Nội dung khảo sát Tổng số Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % học sinh học sinh học sinh Biết tự phục vụ và tự 35 15 42,9 27 77,1 quản Tự giác hợp tác với 35 16 45,7 28 80,0 bạn Biết tự học và giải 35 16 45,7 27 77,1 quyết vấn đề Mạnh dạn, tự tin 35 16 45,7 28 80,0 (Áp dụng đối với các năng lực và phẩm chất tiêu biểu) Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy: Sau khi áp dụng các biện pháp giáo dục học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện đa số các em đã có sự tiến bộ rõ rệt. Nhiều em trong các giờ học rất tự tin, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình như em: Hải Anh, em Long, em Quốc Việt. Các em còn tích cực, chủ động tham gia nhiều hoạt động của trường và của lớp như: em Trâm, em Kiên, em Trúc. Đặc biệt các em còn tự giác hỗ trợ các bạn khác trong lớp khi gặp khó khăn, tích cực hợp tác với bạn như: em Hải Anh, em Quốc Việt. 20 Như vậy nếu áp dụng: “ Một số biện pháp giáo dục học sinh lớp 4 có khó khăn trong học tập và rèn luyện” giúp học sinh khắc phục được những hạn chế của mình, từ đó phát huy được năng lực và phẩm chất của bản thân. Học sinh mạnh dạn, tự tin và chủ động trong học tập và rèn luyện. 1.2. Kết quả quan sát và phỏng vấn học sinh: Khi giáo viên tổ chức các phương pháp giáo dục và hỗ trợ học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện thì học sinh rất hứng thú, hiểu bài sâu hơn và tự nhiên hơn, bớt đi những rụt rè vốn có. Học sinh rất tự tin trong giao tiếp, phát triển kỹ năng hợp tác và cộng tác nhóm. Một số hình ảnh học sinh cùng cô giáo tích cực tham gia các hoạt động, các em chủ động và cộng tác nhóm tốt. Học sinh tích cực tham gia hoạt động 2. Ứng dụng Biện pháp tôi đưa ra có thể được áp dụng đối với tất cả các đối tượng học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện từ lớp 1 đến lớp 5. Biện pháp này còn có thể được áp dụng với đối tượng học sinh tiểu học ở các trường có điều kiện tương đồng với trường tôi đang công tác.
Tài liệu đính kèm:
skkn_mot_so_bien_phap_giao_duc_hoc_sinh_lop_4_co_kho_khan_tr.pdf



