Giáo án Buổi sáng Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018

Giáo án Buổi sáng Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018

Tập đọc:

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp )

I Mục tiêu :

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu đ¬ược nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng : - Tranh minh hoạ SGK.

- Bảng phụ viết câu, đoạn cần HD đọc.

III Các HĐ dạy và học :

1. ổn định tổ chức( tạo hứng thú)

HS hát bài hát về các con vật

 Kiểm tra bài cũ :( Trải nghiệm)

 2 HS đọc thuộc lòng bài: Mẹ ốm

- Những chi tiết nào trong bài đọc bộc lộ tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với người mẹ thân yêu của mình?

- Nêu ý nghĩa nội dung bài đọc.

 

doc 40 trang xuanhoa 12/08/2022 1860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Buổi sáng Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2:
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017
(Sáng)
 Tiết 3: Tập đọc:
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp )
I Mục tiêu :
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng : - Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần HD đọc.
III Các HĐ dạy và học :
1. ổn định tổ chức( tạo hứng thú) 
HS hát bài hát về các con vật
 Kiểm tra bài cũ :( Trải nghiệm)
 2 HS đọc thuộc lòng bài: Mẹ ốm
- Những chi tiết nào trong bài đọc bộc lộ tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với người mẹ thân yêu của mình?
- Nêu ý nghĩa nội dung bài đọc.
- NX.
3. Bài mới :(Phát triển và khám phá) 
* Giới thiệu bài :
* HD luyện đọc và tìm hiểu bài .
a.Luyện đọc :
- HD chia đoạn.
- Sửa lỗi phát âm.
- HD học sinh nghỉ hơi đúng sau một số cụm từ,đọc đúng giọng một số câu cảm, câu hỏi trong bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài :
? Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ NTN?
Đọc đoạn 1 em hình dung ra cảnh gì?
- GV tiểu kết chuyển ý .
? Đứng trước trận địa mai phục của bọn Nhện, Dế Mèn đã làm gì?
? Đoạn 2 ý nói gì?
*Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải ?
? Sau khi nhận ra lẽ phải, nbọn Nhện đã hành động ntn?
? Đoạn 3 ý nói gì?
- Câu hỏi 4 SGK
? Nội dung chính của đoạn trích là gì?
- GVghi ND lên bảng .
c HD đọc diễn cảm:
? Đoạn 1 đọc với giọng ntn?
? Đoạn 2 đọc NTN? Nhấn giọng ở từ ngữ nào?
? Đoạn 3 đọc nhấn giọng ở từ ngữ nào? Giọng đọc ra sao?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
"Từ trong hốc đá ...các vòng vây đi không? "
- GV đọc mẫu.
3- Củng cố - dặn dò:
- Em học tập được ở Dế Mèn đức tính gì?
- 1HS khá đọc bài
- Bài chia làm 3 đoạn.
- Đọc nối tiếp
- Đọc lần 1, phát âm từ khó đọc.
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó hiểu:
Chóp bu, nặc nô, nhện gộc.
- Nghe đọc.
- 1HS đọc đoạn 1
- Bọn Nhện chăng tơ ...hung dữ
+) ý 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn Nhện thật đáng sợ.
- HS đọc đoạn 2.
- Dế Mèn ra oai vẻ thách thức
+Dế Mèn hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện .
+Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh: quay phắt lưng, phóng càng đạp ...phanh phách .
+) ý 2: Dế Mèn ra oai với bọn Nhện .
- 1HS đọc đoạn còn lại.
- Dế Mèn thét lên, so sánh bọn Nhện béo .... lại cứ đòi món nợ bé tí tẹo ...xấu hổ và còn đe doạ chúng .
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang phá hết dây tơ chăng lối .
+) ý 3: Dế Mèn giảng giải để bọn Nhện nhận ra lẽ phải .
- 1 HS đọc
- Trao đổi theo cặp
- HS nêu ý kiến.
- HS nêu.
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài
- 1HS đọc đoạn 1.
- Đọc chậm ,giọng căng thẳng, hồi hộp . Nhấn giọng từ : Sừng sững, lủng củng, hung dữ .
- 1HS đọc đoạn 2
- Giọng mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép...
- Nhấn giọng : Cong chân, đanh đá, nặc nô, quay phắt.....
- 1HS đọc đoạn 3
- Giọng hả hê
- Nhấn giọng : Dạ ran ,cuống cuồng, quang hẳn.
- Nghe đọc.
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
* Liên hệ, ứng dụng: 
- NX giờ học . Khuyến khích HS đọc truyện "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ".
- CB bài sau : Truyện cổ nước mình .
Tiết 6: Toán :
Các số có sáu chữ số .
I Mục tiêu :
1.Ôn lại quan hệ giữa các hàng liền kề .
- Biết viết và đọc các số có 6 chữ số .
2. Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số, nắm chắc mối quan hệ giữa các hàng liền kề .
II Đồ dùng :
- Kẻ bảng trang 8 trên giấy khổ to, thẻ số .
III Các HĐ dạy - học :
A. KT bài cũ : - KT 2 vở bài tập. 1 em chữa bài tập 4(T7), NXĐG.
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2. Số có 6 chữ số :
a.Ôn về các hàng đv,chục ,trăm, nghìn ,chục nghìn .
10 đ v = ? chục
10 chục = ? trăm
10 trăm = ? nghìn
10 nghìn = ? chục nghìn
? Hai đơn vị đứng liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
b. Hàng trăm nghìn:
-10chục nghìn = ? trăm nghìn
-1 trăm nghìn viết ntn?
c. Viết, đọc số có 6 chữ số :
- Treo bảng ghi sẵn các hàng. GV gắn các thẻ số 100 000,10 000,....10, 1 lên các cột tương ứng .
? Đếm xem có bao nhiêu trăm?
? Có bao nhiêu chục nghìn?
? Có bao nhiêu nghìn?
? Có bao nhiêu trăm?
? Có bao nhiêu chục?
? Có bao nhiêu đơn vị?
- HS trả lờim, GV gắn kết quả đếm xuống cuối bảng như SGK .
? Số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn ...bao nhiêu đơn vị?
Căn cứ vào các hàng, lớp của số, GV viết số
- Gọi HS đọc số
? Nêu cách viết số?
? Nêu cách đọc số?
- GV lập thêm số 327 163 tương tự VD trên
? Số trên là số có ? chữ số?
3.Thực hành :
Bài 1(T9):
a. Cho HS phân tích mẫu
b. Nêu kết quả viết vào ô trống ?
- Đọc số?
Bài 2(T9): ? Nêu yêu cầu?
- Nhận xét
Bài3 (T10): ? Nêu yêu cầu?
- Nhận xét .
10 đv = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
- 10 lần .
-10 chục nghìn = 100 nghìn
-1 trăm nghìn viết 100 000
- Quan sát .
- 4
- 3
- 2
- 5
- 1
- 6
- 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn vị .
- 432 516
- Viết từ hàng cao đến hàng thấp
- Từ hàng cao đến thấp
- 1 HS lên viết số
- 1HS lên đọc số
- 6 chữ số
- NX sửa sai
- Viết BC: 523 453
- Năm trăm hai mươi ba nghìn, bốn trăm năm mươi ba .
- 1HS nêu
- Làm bài tập vào SGK
- Vài em trình bày KQ.
+ Viết số:579 623
+ Đọc số: Năm trăm bảy mươi chín nghìn, sáu trăm hai mươi ba.
+ Viết số: 786 612
- Nêu miệng cách đọc.
- NX sửa sai
Bài 4(T10): ? Nêu yêu cầu? - 1HS nêu
- Làm vào vở . 2 HS lên bảng
- GV NX một số bài
4- Tổng kết - dặn dò :
- NXGH. BTVN : Bài 4b, c ( T10) .
- CBBS: Luyện tập.
Tiết 2: HĐGD:Đạo đức:
 Trung thực trong học tập (T 2)
I. Mục tiêu 
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
II Chuẩn bị :
- SGK. Các mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong HT
III - Tiến trình:
Các nhóm trưởng lấy đồ dùng.
a ) Khởi động:
- Ban văn nghệ điều hành.
b) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu – Ghi Đầu bài. 
- GV đưa ra mục tiêu bài vào bảng phụ.
- Lớp hoạt động.
- HS ghi Đầu bài .
- HS đọc mục tiêu.
* HĐ 1: Thảo luận nhóm bài 3(T4).
- Chia nhóm, giao việc
Em sẽ làm gì nếu :
a. Em không làm được bài trong giờ kiểm tra?
b. Em bị điểm kém nhưng cô giáo lại ghi nhầm vào sổ là điểm giỏi?
c. Trong giờ kiểm tra, bạn bên cạnh không làm được bài, cầu cứu em?
- GVKL.
* HĐ2:Trình bày tư liệu đã sưu tầm (Bài 4-SGK).
- Em hãy kể lại những mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong HTmà em biết?
? Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gương đó?
- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương trung thực trong HT. Chúng ta cần HT các bạn đó.
* HĐ3: Trình bày tiểu phẩm (Bài5)
- Chia nhóm, giao việc
? Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
? Nếu em ở vào tình huống đó , em có hành động như vậy không ? Vì sao?
Bài 6:
- Đã bao giờ em thiếu trung thực trong HT chưa? Nếu có, bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? Em sẽ làm gì nếu gặp những tình huống tương tự như vậy?
- Thảo luận nhóm 5 (5phút )
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.
+ Chịu điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại.
+ Em báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng .
+ Em bảo bạn thông cảm ,vì làm như vậy là không trung thực trong HT.
- NX bổ xung.
- HS trình bày
- HS nêu
- 1HS đọc bài tập 5
- Thảo luận nhóm 5 (5 phút )
- 2 nhóm trình bày tiểu phẩm
- HS nêu
- HS nêu
- HS liên hệ
3/ HĐ ứng dụng :
- NXGH. BTVN: Thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
- CBBS: Vượt khó trong học tập.
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016
(Chiều)
Khoa học
Tiết 3: Trao đổi chất ở người ( Tiếp ) 
I. Mục tiêu : 
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếptham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: Tiêu hoá , tuần hoàn, hô hấp, bài tiết.
- Biết được: Nếu một trong những cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chất. 
* THBVMT: GD hs giữ gìn môi trường trong sạch.
II. Đồ dùng : - Hình vẽ (T8-9. Phiếu học tập
III. Các HĐ dạy- học:
A) Kiểm tra bài cũ :
? Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và thải những gì ra môi trường
B) Bài mới :
1. Giới thiệu bài:
2. Tìm hiểu bài :
a. HĐ1: Xác định những cơ quan tham gia vào qúa trình trao đổi chất ở người .
*) Mục tiêu :- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó .
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể .
*) Cách tiến hành :
Bước 1: - Phát phiếu HT, nêu y/c. - Thảo luận nhóm 5.
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp. - Đại diện nhóm báo cáo.
- Nhận xét. - NX, bổ sung.
Lấy vào
Thức ăn
Nước
Khí ô- xi
Tên CQ tham gia trực tiếp vào quá trình TĐ chất giữa cơ thể với MT bên ngoài
Tiêu hoá
Hô hấp
Bài tiết nước tiểu
Da
Thải ra
Phân
Khí co2
Nước tiểu
Mồ hôi
Bước3: Thảo luận cả lớp
*HS khá, giỏi: Dựa vào kết quả làm việc với phiếu HT, hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ?
? Kể tên những cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất ở người ?
? Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể ?
- GV kết luận
- Thảo luận
- Trao đổi khí, trao đổi thức ăn, bài tiết.
- NX, bổ sung
- Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết nước tiểu, da.
- Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu đem chất dinh dưỡng (hấp thụ từ cơ quan tiêu hoá và ô-xi) tới tất cả các cơ quan trong cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đem khí co2đến phổi để thải chúng ra ngoài.
b) HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người
*) Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp HĐ của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường .
*) Cách tiến hành :
Bước 1: - Giao việc
- GV yêu cầu HS xem sơ đồ H9- SGK để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan .
-) Bước 2: Làm việc theo cặp.
- GV vẽ sơ đồ lên bảng. HS trả lời, GV điền từ còn thiếu vào sơ đồ (T9).
*) Bước 3: Làm việc cả lớp
- Chỉ định HS nêu kết quả.
? Hằng ngày, cơ thể phải lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ?
? Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động ?
*) Kết luận :- Mục bạn cần biết.
*THBVMT: Chúng ta phải làm gì với môi để sự trao đổi chất ở người diễn ra an toàn
- Làm việc cá nhân
- Thảo luận theo cặp, KT chéo xem bài của bạn đã đúng chưa.
- Nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất với môi trường
- Lấy thức ăn , nước uống, ô- xi .Thải ra phân, nước tiểu, mồ hôi khí co2.
- Cơ quan tuần hoàn
- Nếu ........ngừng HĐ, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết.
- 2 HS đọc mục bạn cần biết
- HS trả lời.
3) Tổng kết : 
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất ở cơ thể người?
- NXGH.
- CBBS: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn....
___________________________________________
Hoạt động giáo dục âm nhạc
TIẾT2: ÔN BÀI HÁT: BÀI HỌC ĐẦU TIÊN
TRÒ CHƠI ÂM NHẠC: HÁT VÀ CHUYỂN ĐỒ VẬT
A. Mục tiêu:
- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của bài “Bài học đầu tiên”. 
-Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Trò chơi âm nhạc: hát và chuyển đồ vật
B. Chuẩn bị :
- Thanh phách, đồ vật.
C. Tiến trình:
Các nhóm trưởng lấy đồ dùng.
a ) Khởi động:
- Ban văn nghệ điều hành.
b) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu – Ghi Đầu bài. 
- GV đưa ra mục tiêu bài vào bảng phụ.
- Lớp hoạt động.
- HS ghi Đầu bài .
- HS đọc mục tiêu.
1.HĐ 1: Ôn tập bài hát “Bài học đầu tiên”. 
- GV uốn nắn, sửa chữa những sai sót.
Thể hiện tính chất chân thành,âm thanh trong sáng, không ê a.
- Hát kết hợp vận động theo nhạc
2.HĐ 2: Trò chơi âm nhạc: “ Hát và chuyển đồ vật”
- Nêu tên trò chơi
- Phổ biên luật chơi
- Cho HS chơi thử 
- Động viên khích lệ HS
IV. HĐ ứng dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu về nhà ôn bài hát 
- Lớp hát đồng thanh 1, 2 lần.
- Hát và vỗ tay theo phách.
- Một nửa lớp hát. Còn lại vỗ đệm.
- Hs chơi trò chơi
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2016
( Sáng )
Tiết 7: Toán :
Luyện tập
I. Mục tiêu :
- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0).
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ. 
III. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức( tạo hứng thú) 
2. KT bài cũ :( Trải nghiệm
- Kiểm tra VBT của 2 HS 
- 1 HS lên bảng làm dưới lớp làm
 bảng con.
c) 943103
d) 860372
3.Bài mới ::(Phát triển và khám phá) 
a.Ôn lại hàng:
- Cho HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề.
- GV ghi bảng 825 713.
?Xác định các hàng và chữ số thuộc các hàng đó ?
- GV ghi bảng :850 203 , 820 004 ,
800 007 ,832 100 ,823 010
?Xác định các hàng và CS thuộc các hàng trong mỗi số đó ?
? CS ở hai hàng liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
3.Thực hành :
Bài 1(T10): ?Nêu y/c ?
Bài 2(T10): ?Nêu y/c?
- GV ghi bảng :Đọc số2 453, 65 243,
672 543,53 620
? Chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào ?
- GV nhận xét .
Bài 3(T10)
?Nêu y/c?
*Bài 4(T10):
? Nêu y/c?
*Em có nhận xét gì về quy luật viết các số trong dãy số tự nhiên đó?
- GV nhận xét .
- 2 HS đọc số.
- Chữ số 3 thuộc hàng chục ,CS 1 thuộc hàng đv,...
- Nhiều em đọc số.
- HS nêu
- 10 lần
- 1HS nêu
- Làm vào SGK
- Trình bày KQ.
+ Viết số: 425 301
+ Đọc số: Bốn trăm hai mươi lăm nghìn, ba trăm linh một.
.......................................................
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng cách đọc.
- HS nêu.
- Làm vào vở, 3HS lên bảng
a, 4 300 d, 180 715
b, 24 316 e, 307 421
c, 24 301 đ, 999 999
-NX,sửa sai
- Phần a, b, c số viết sau hơn số viết trước 100 đv
- Phần d số viết sau hơn số trước 10 đv
- Phần e ........................................1 đv
- Làm vào vở phần c,d,e .3 HS lên bảng - NX, bổ sung.
c,....399 300, 399 400, 399 500
d, ...399 960, 399 970, 399 980
e, ....457 786, 456 787, 456 788,
456 789
4. Tổng kết -dặn dò : - NX giờ học .BTVN:Bài 4a, b(T10.)
- CBBS: Hàng và lớp.
 ____________________________________
Tiết 3: Luyện từ và câu :
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết .
I. Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân(BT1, BT 4) . Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người(BT2, BT3. )
II. Đồ dùng :
- Bút dạ,bảng phụ kẻ sẵn cột a,b,c,d, ở BT1.
- Kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức( tạo hứng thú) 
HS hát bài lớp chúng mình đoàn kết 
2.KT bài cũ :( Trải nghiệm)
- Viết những tiếng chỉ người trong GĐ mà phần vần :
+ có 1 âm
+ có 2 âm
3.Day bài mới
(Phát triển và khám phá) 
*.Giới thiệu bài :
*.HDHS làm bài tập
Bài 1(T17):
PHIẾU HỌC TẬP
a. Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.
b. Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.
- GV chốt lại lời giải đúng .
Bài 2(T17):
?Nêu yêu cầu ?
*HSKG:Nhân loại có nghĩa ntn? ....
-NX ,bổ sung
Bài 3 (T17):
?Nêu yêu cầu ?
- Mỗi em đặt 2 câu,1 câu với từ ở nhóm a,1 câu với từ ở nhóm b.
Bài 4(T17):
?Nêu yêu cầu ?
- 2HS lên bảng ,lớp làm nháp .
- Bố , mẹ ,dì ....
- Bác ,thím ,ông ,cậu ....
Nhóm trưởng điều khiển:
- Mời 2 bạn nêu yêu cầu 
- Làm việc cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
- Cá nhân trao đổi trong nhóm - Nhóm trưởng thống nhất và chốt kết quả
- Thư ký ghi kết quả đạt được
- Thư ký thông báo kết quả
a. Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, xót thương, đau xót...
b. Hung ác, tàn ác, đọc địa, dữ dằn, bạo tàn...
- 2HS nêu
- Thảo luận cặp, làm vào vở
- Vài HS trình bày KQbài làm.
a.Tiếng nhân có nghĩa là người: Nhân dân ,công nhân ,nhân loại ,nhân tài
b. Tiếng nhân có nghĩa là: lòng thương người:Nhân hậu, nhân ái, nhân đức nhân từ
-HS nêu
- Đặt câu với 1 từ ở bài tập 2.
- 2HS lên bảng , lớp làm vào vở
- NX sửa sai
- 2HS nêu
- Thảo luận theo cặp ,trình bày
a, ở hiền gặp lành ; Khuyên người ta sống hiền lành ,nhân hậu vì sống như vậy sẽ gặp những điều tốt lành, may mắn .
* b,Trâu buộc ghét trâu ăn : Chê bai những người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn .
c, Một cây làm chẳng nên non ...núi cao.: Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
3. Củng cố -dặn dò :
*Tìm TN thích hợp với chủ điểm bài học?
* Liên hệ, ứng dụng:
? em cần phải làm gì để thể hiện sợ nhân hậu và đoàn kết 
Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về sự đoàn kết, nhân hậu.
Tiết 2: Chính tả (Nghe –viết)
Mười năm cõng bạn đi học .
I. Mục tiêu :
1, Nghe -Viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn : Mười năm cõng bạn đi học .
2, Làm đúng bài tập 2 và bài tập (3) a.
II. Đồ dùng :
- 3 tờ phiếu to viết sẵn BT 2.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức( tạo hứng thú) 
- HS hát bài Em yêu trường em
2. Kiểm tra bài cũ( Trải nghiệm)
- GV đọc : Nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, lẫn lộn .
3.Dạy bài mới ( Phát triển và khám phá)
*.Giới thiệu bài :
*. HDHS nghe viết :
- G Vđọc bài viết .
a. Tìm hiểu đoạn văn :
- Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
- Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào ?
b.HD viết từ khó :
- Nêu từ khó viết dễ lẫn lộn ?
- Nêu tên riêng trong bài? Khi viết tên riêng em phải viết ntn?
- GV đọc từ khó .
c. Viết chính tả :
- GV đọc bài cho HS viết, QS uốn nắn.
- Chấm chữa bài .
- 3 HS lên bảng, lớp viết BC .
- NX sửa sai .
- Mở SGK (T16).
- Theo dõi SGK.
- Đọc thầm bài, chú ý tên riêng cần viết hoa .
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm.
- Sinh tuy nhỏ nhưng không quản ngại khó khăn ngày ngày cõng Hanh đi học
- Ki-lô -mét, khúc khuỷu, gập ghềnh liệt, tuyển, huyện....
- Tuyên Quang, Chiêm Hoá ,Vinh Quang, Sinh , Hanh .
- 3 HS lên bảng. Lớp viết bảng con.
- HS viết bài vào vở.
3.HDHS làm bài tập :
Bài 2(T16) : Nêu yêu cầu ?
- Dán 3 phiếu lên bảng .
Bài 3 (a):
? Nêu y/c phần a,b ?
- 1HS nêu
- Đọc thầm, suy nghĩ làm bài tập.
- 3HS lên bảng thi làm BT.
- NX, sửa sai.
- KQ: Thứ tự những từ điền đúng:
sau, chăng, rằng, xin, băn khoăn, sao, xem.
- Từng em đọc lại truyện .
- Thi giải nhanh câu đố.
- Chữ : Sáo , trăng .
3. Củng cố -dặn dò : - NX tiết học.
	* Liên hệ và ứng dụng
? Qua bài chính tả em học tập được bạn ở đức tính gì?
- Tìm câu chuyện nói về tình bạn.
_______________________________________________
Tiết 3: Tập làm văn 
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I. Mục tiêu:
 - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ)
 - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện. 
II. Đồ dùng dạy - học:
 - Giáo viên: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng, bút dạ, bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập.
 - Học sinh: Vở bài tập Tiếng việt tập 1.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ổn định tổ chức( tạo hứng thú) 
2. Kiểm tra bài cũ ( Trải nghiệm)
- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:
- Thế nào là kể chuyện?
* Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện?
- Gọi 1 hs đọc bài tập của mình.
- GV nxét 
3. Dạy bài mới (Phát triển và khám phá) 
* Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng.
 Phần nhận xét:
*Hoạt động 1: Đọc truyện “Bài văn bị điểm không”.
- GV đọc diễn cảm, chú ý phân biệt lời kể của nhân vật. Xúc động, giọng buồn khi đọc lời nói: Thưa cô, con không có ba.
- Gọi HS đọc bài.
*Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu y/c của bài.
- Chia nhóm 4, phát giấy cho các nhóm
?Thế nào là ghi vắn tắt
- Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
- Các nhóm cùng GV nxét, chốt lại lời giải đúng.
GV giảng thêm: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi sao không tả ba của người khác được thêm vào cuối truyện đó gây xúc động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha, lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha của cậu bé.
- Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có thể kể lại câu chuyện.
*Hoạt động 3 : HD kể chuyện
?Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự nào? lấy dẫn chứng cụ thể để minh hoạ.
?Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động nói trên
. Khi kể hành động của nhân vật cần chú ý điều gì
b. Phần ghi nhớ:
- GV lấy ví dụ để giải thích thêm về ghi nhớ.
c. Luyện tập:
- Gọi hs đọc bài tập.
- Bài tập yêu cầu gì?
- YCHS thảo luận nhóm bàn
- Gọi các nhóm trình bày
- Cả lớp và giáo viên nxét, kết luận.
- GV nxét, tuyên dương nhóm ghép tên và trả lời đúng, rõ ràng. 
C.Củng cố - dặn dò ( 3’):
- Muốn kể hành động của nhân vật ta phải chú ý những điều gì?
* Liên hệ, ứng dụng: 
- Kể một câu chuyện cho người thân nghe
- 2 HS trả lời
-1HS đọc câu chuyện của mình.
- HS ghi vào vở
- Lắng nghe
- 2 em nối tiếp nhau đọc 2 lần toàn bài.
- Nhận đồ dùng học tập thảo luận và hoàn thành phiếu.
- Là ghi những nội dung chính, quan trọng.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nxét, bổ sung.
- 2 HSKG kể.
- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước, hành động nào xảy ra sau kể sau.
- Cần chú ý chỉ kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.
- 2, 3 hs đọc ghi nhớ.
- Vài HS nêu ví dụ.
- 2 hs đọc bài tập.
- Bài tập y/c điền đúng tên nhân vật. Chích hoặc Sẻ vào trước hành động thích hợp và sắp xếp các hành động ấy thành một câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm bàn.
- Đại diện nhóm nối tiếp lên điền.
* Thứ tự :1,5,2,4,7,3,6,8,9.
- Nxét, bổ sung
- Cần chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật. Hành động nào xảy ra trước thì kể trước. Xảy ra sau thì kể sau.
- HS ghi nhớ.
Lịch sử
TIẾT 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TIẾP )
I. Mục tiêu.
 Học xong bài này H biết:
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ: Đọc tên bản đồ, xem bản chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ.
- Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: Nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dụa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển.
II. Đồ dùng dạy học
	GV: - Bản đồ địa lý : TNVN
- Bản đồ hành chính VN
III. Các hoạt động dạy - học.
A- Bài cũ: Bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố của bản đồ.
B- Bài mới:
1/ Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ:
* Mục tiêu: Kể được các bước sử dụng bản đồ.
* Cách tiến hành:
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Cho Hs quan sát bản đồ.
- Y/c Hs đọc 1 số đối tượng địa lý.
- Chỉ đường biên giới phần đất liền của VN với các nước láng giềng.
Vì sao em biết đó là đường biên giới quốc gia.
? Kết luận: Muốn sử dụng bản đồ ta cần thực hiện ntn?
- Cho Hs nhắc lại các bước sử dụng bản đồ.
- Tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó.
- Hs quan sát bản đồ địa lý VN.
- Hs dựa vào bảng chú giải để đọc các ký hiệu của một số đối tượng địa lý.
- Hs thực hiện chỉ bản đồ.
-Vì căn cứ vào bảng chú giải.
- Đọc tên bản đồ.
- Xem bảng chú giải để biết ký hiệu.
- Tìm đối tượng dựa vào ký hiệu.
2/ Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu: Hs biết dựa vào bảng chú giải, các ký hiệu đối tượng địa lý để tìm các đối tượng lịch sử trên bản đồ.
* Cách tiến hành
+ Cho Hs làm bài tập.
- Hs nêu miệng ý a
+ Các nước láng giềng của VN.
+ Vùng biển của nước ta.
+ Quần đảo của VN.
+ 1 số đảo của VN.
+ 1 số sông chính.
? Kết luận: Muốn tìm được các đối tượng địa lý, lịch sử trên bản đồ ta làm ntn?
- H làm việc theo N2
- Lớp nx - bổ sung.
- T.Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Là một phần của biển đông.
- Hoàng sa, Trường sa...
- Phú Quốc, Côn Đảo, Cát bà ...
- Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu...
* Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, ký hiệu đối tượng địa lý, tìm đối tượng địa lý trên bản đồ.
3/ Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Hs có kỹ năng chỉ bản đồ
* Cách tiến hành:
- Gv treo bản đồ hành chính VN
- Hs đọc tên bản đồ.
- Cho Hs chỉ các hướng trên bản đồ.
- Tìm vị trí nơi em đang ở và nêu những tỉnh, TP giáp với tỉnh, TP mình.
?KL: Khi chỉ bản đồ cần chú ý điều gì về 1 khu vực? 1 địa điểm, 1 dòng sông?
- Hs quan sát
- Hs thực hiện.
- Phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực.
- Chỉ địa điểm phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh.
- Chỉ 1 dòng sông phải chỉ từ đầu nguồn đến cửa sông.
Củng cố dặn dò:
	- Nêu các bước sử dụng bản đồ.
* THLS địa phương: Con sông nào chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái?
- Gọi HS lên chỉ sông Hồng trên bản đồ.
NX giờ học. 
 ________________________________________________________
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2017
( Chiều )
Tuần 2- Tiết 4: Toán ( T/C)
 Ôn luyện( tiết 4 )
I. Mục tiêu: 
- Cách đọc, viết số, so sánh, xếp thứ tự được các số đến 100 000.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số cho số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức.
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định tổ chức:( tạo hứng thú) 
- Cho học sinh chơi trò chơi “ Đố vui”
GV tổ chức cho hs chơi trò chơi sgk(10)
2. KT bài cũ: ( Trải nghiệm)
- (BT4 - T4).
+ Gọi 1 HS chữa bài.
3. Bài mới:
* Giới thiêu bài:
* Bài mới::(Phát triển và khám phá) 
* Khởi động:
- Nhận xét
* Ôn Luyện:
Bài 1:
- Nhận xét.
Bài 2:
Hai HS cùng làm.
Hai HS thống nhất kết quả.
- Nhận xét.
*Bài 3
2 HS cùng viết giá trị của biểu thức vào ô trống.
IV. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS chơi.
- Đọc đề.
- Xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận nhóm 2.
- HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- Đọc đề.
- Xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận nhóm 2.
a. 3000 + 5000 = 8000
 7000 – 2000 = 5000
 34000 x 2 = 6800
 9000 : 3 = 3000
6000 + 3000 – 5000 = 4000
80 000-(60 000-40 000) = 60 000
9000 – 6000 : 2 = 6000
8000 – 3000 x 2 = 2000
- HS thống nhất kết quả.
- Đại diện N trình bày.
- Đọc đề.
- Xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận nhóm 2.
a. HS cùng làm.
a
7
52
195
a+ 214
221
266
409
432-a
425
380
237
b
70
276
3516
b - 46
24
230
3470
4 x b
280
-------------------------------------
Tiết 2: Kể chuyện :
Kể chuyện đã nghe,đã đọc .
I) Mục tiêu, yêu cầu:
1. Hiểu câu chuyện thơ Nàng Tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
II) Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ truyện SGK.
III) Các hoạt động dạy - học:
1. ổn định tổ chức( tạo hứng thú) 
2. KT bài cũ:( Trải nghiệm) - HS hát một bài hát và chuyền tay nhau
- 2 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể. Một bông hoa câu hát dừng ở bạn nào
*? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?	 nào bạn ý kể lại câu chuyện : sự tích 
- NX.	 Hồ Ba Bể
3. Dạy bài mới (Phát triển và khàm phá) 
* GT bài:
* Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- Đoạn 1:
? Bào lão nghèo làm nghề gì để sống?
? Con ốc bà bắt được có gì lạ?
? Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
- Đoạn 2:
? Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
- Đoạn 3:
? Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
? Sau đó bà lão đã làm gì?
? Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- Mở SGK ( T18).
- Nghe, theo dõi SGK.
- 3HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ.
- 1HS đọc toàn bài, lớp ĐT.
- Đọc thầm đoạn 1, TLCH.
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua, bắt ốc.
- Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh không giống như ốc khác.
- Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước.
- Đọc thầm đoạn 2 và TLCH.
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhổ sạch cỏ.
- Đọc thầm đoạn 3 va TLCH.
- Bà thấy nàng tiên bước ra từ chum nước.
- Bì mật đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên.
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau. Họ thương yêu nhau như hai mẹ con.
3. HDHS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a/ HDHS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
? Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của mình?
- GV có thể viết 6 câu hỏi lên bảng.
b/ HS kể chuyện theo cặp:
- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe, kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ.
- 1HS kể mẫu đoạn 1.
- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
c/ HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp:
? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Thi kể chuyện.
- Nghe, nhận xét.
- 2HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Câu chuyên nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và Nàng tiên ốc. Bà lão thương ốc, ốc biến thành nàng tiên giúp bà. Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau. Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
* Liên hệ và ứng dụng
- Hãy kể những câu chuyện mình biết cho người thân nghe
------------------------------------------------
	_________________________
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2016
______________________________________________
Tiết 4: Khoa học.
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đường.
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi- ta- min, chất khoáng.
Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường:gạo, bánh mì, khoai, sắn, ngô...
Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể:cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt độngvà duy trì nhiệt độ cơ thể.
II. Đồ dùng:
- Hình 10, 11 SGK.
- Phiếu học tập. 
III/ HĐ dạy- học:
1. KT bài cũ:
? Kể tên các cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
2. Bài mới:
a/ GT bài:
b/ Tìm hiểu ND bài:
* HĐ1: Phân loại thức ăn:
+ Mục tiêu:
- HS biết sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc ĐV hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc TV.
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.
+ Cách tiến hành:
Bước 1:
- Yêu cầu HS đọc SGK T10 và TL 3 câu hỏi trong SGK.
Bước 2:
? Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn thường dùng vào các bữa sáng, trưa, tối?
? Nói tên các thức ăn, đồ uống có nguồn gốc ĐV và thức ăn đồ uống có nguồn gốc TV?
? Người ta còn có thể phân loại thức ăn theo cách nào khác?
* Kết luận:
Người ta c

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_buoi_sang_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2017_2018.doc