Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 4 - Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000, … - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 2 trang Huỳnh Nghệ 21/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 4 - Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000, … - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
TOÁN 4 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000, 
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Nhân, chia với 10, 100, 1 000, 
Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Kết quả của 584 000 : 1 000 là:
 A. 5 840 B. 584 C. 58 400 D. 58
b) Mỗi ngày một xưởng làm được 60 chiếc ghế. Trong 10 ngày, xưởng làm được:
 A. 60 chiếc B. 6 000 chiếc C. 600 chiếc D. 100 chiếc
c) Chia đều 140 học sinh thành 10 nhóm. Mỗi nhóm có:
 A. 140 học sinh B. 10 học sinh C. 24 học sinh D. 14 học sinh
Bài 2. Tính nhẩm.
 34 × 10 = 36 700 : 10 = 
 3 426 × 100 = 620 000 : 100 = 
 6 780 × 1 000 = 830 000 : 1 000 = 
Bài 3. Điền số thích hợp.
 7 000 : = 70 86 × = 8 600
 26 800 : = 268 300 × = 30 000
 456 000 : = 456 940 × = 940 000
Bài 4. Giải bài toán.
Cửa hàng có 850 kg gạo, đã bán 150 kg. Số gạo còn lại được chia đều vào 10 bao. Hỏi mỗi bao chứa 
bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
 Bài 41 · Phiếu 1 · Tiết 1 · Trang 1 Biên soạn: Lop4.vn 
TOÁN 4 PHIẾU 2 · TIẾT 2
 Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000, 
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Luyện tập
Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Một đoàn tàu có 32 toa, được đánh số từ 1 đến 32. Các toa từ số 23 đến số 32, mỗi toa chở 9 tấn 
hàng. Các toa đó chở tất cả:
 A. 81 tấn B. 90 tấn
 C. 99 tấn D. 288 tấn
Bài 2. Điền dấu >, < hoặc =.
a) 64 × 1 000 480 000 : 10
b) 246 × 100 24 600
c) 380 × 10 7 000 : 100
d) 92 000 : 100 215 × 10
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện.
 a) 2 346 × 4 × 250 b) 2 × 6 784 × 500
c) 5 × 643 × 2
Bài 4. Điền số thích hợp.
 800 kg = tạ 7 yến = kg
 400 yến = tạ 36 yến = kg
 6 000 kg = tấn 8 tấn = kg
Bài 5. Điền số và giải thích.
Dọc một bên đoạn đường thẳng dài 600 m, người ta đặt các ghế đá cách đều nhau 10 m. Cả hai đầu 
đoạn đường đều có ghế. Có tất cả ghế đá.
 Bài 41 · Phiếu 2 · Tiết 2 · Trang 2

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_4_bai_41_nhan_chia_voi_10_1.docx
  • docxĐáp án - Bài 41.docx