Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 23 trang Vân Khởi 07/10/2026 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 16 • Tiết 2/2 – Luyện tập (SGK trang 25) • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Đọc, viết đúng số đo gắn với đỉnh và hai cạnh của góc; dùng thước đo góc để đo các 
góc có số đo 60∘, 90∘, 120∘, 180∘ trên hình tam giác và đồng hồ.
Năng lực chung: Làm việc cá nhân, đối chiếu theo cặp và nhóm; giải thích cách chọn vòng số của 
thước, biết kiểm lại khi kết quả khác nhau.
Phẩm chất: Chăm chỉ thực hành, cẩn thận đặt thước, trung thực ghi kết quả đo và giúp bạn sửa thao 
tác.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: thước đo góc lớn, ê ke; hình và bảng của Bài 1; phiếu Bài 2, Bài 3 gồm đúng yêu cầu, hình và 
bảng trống đặt dưới đây. In hình giữ nguyên tỉ lệ hai chiều; HS cũng có thể đo trên SGK đặt phẳng và 
ghi vào vở. HS: SGK, thước đo góc, ê ke, vở. Phần đối chiếu dành cho GV nằm ở cột hoạt động của 
HS.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Mở đầu (3 phút)
Nhớ lại thao tác đo để thực hành độc lập.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhắc cách đo góc (3 phút)
 Cầm thước đo góc và chỉ tâm thước, vạch 0. Nêu các bước đo một góc và cho biết khi thấy hai số ở 
 cùng một vạch thì chọn số nào.
 Mời một HS chỉ trên thước; bạn bên cạnh bổ Đặt tâm trùng đỉnh; cho một cạnh đi qua vạch 0; 
 sung. Hỏi: “Đặt tâm ở đâu? Dãy số phải bắt đầu đọc theo dãy bắt đầu từ vạch 0 đó đến nơi cạnh 
 từ phía nào?” Dùng câu trả lời để nhắc đúng còn lại đi qua. Đơn vị đo là độ, kí hiệu ∘.
 điểm dễ nhầm trước khi luyện tập.
 Nhận xét qua việc chỉ đúng tâm, vạch 0 và nêu đúng cách chọn dãy số; hỗ trợ ngay HS còn nhầm hai 
 vòng.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
Luyện tập, thực hành (28 phút)
Đọc số đo theo hình; đặt đúng thước và đo các góc cho trước.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Nêu số đo góc theo mẫu (7 phút)
 Quan sát hình, điền số đo vào bảng. Mẫu: góc đỉnh A, cạnh AB và AD bằng 90∘. Với mỗi câu, hãy 
 chỉ đúng đỉnh và hai cạnh trên hình.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 25.
 Góc Số đo
 Đỉnh A; cạnh AB, AD (mẫu) 90∘
 Đỉnh B; cạnh BA, BC 
 Đỉnh C; cạnh CB, CD 
 Đỉnh D; cạnh DA, DC 
 Cho HS đọc yêu cầu, làm cá nhân rồi kiểm theo Góc đỉnh B, cạnh BA, BC bằng 60∘.
 cặp. Khi báo cáo, yêu cầu nói đủ đỉnh, hai cạnh Góc đỉnh C, cạnh CB, CD bằng 90∘.
 và số đo; nhóm khác chỉ vào đúng phần hình để 
 Góc đỉnh D, cạnh DA, DC bằng 120∘.
 nhận xét.
 Hỏi: “Em dựa vào đâu để ghi góc đỉnh C bằng Số 90∘ đã ghi giữa hai cạnh CB và CD ở đỉnh C. 
 90 độ?” Phân biệt nhiệm vụ đọc số đã cho ở bài HS chỉ đúng vị trí và sửa nếu đã chép nhầm số ở 
 này với nhiệm vụ phải dùng thước ở bài tiếp đỉnh bên cạnh.
 theo.
 Kiểm đủ ba ô cần điền và sự tương ứng đỉnh – cạnh – số đo; không chỉ nhận xét ba số đứng riêng.
 Bài 2. Đo góc đỉnh B (9 phút)
 Phiếu thực hành cho HS: Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh BA và BC trong hình. Ghi số 
 đo và một lưu ý khi đặt thước.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 25.
 Góc cần đo Số đo Lưu ý khi đo
 Đỉnh B; cạnh BA, BC 
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Để HS tự đo trên hình phẳng, chưa đọc sẵn kết HS đặt thước, đo và ghi: góc đỉnh B, cạnh BA và 
 quả. Quan sát từng bàn; nếu cần, gợi: tâm trùng BC bằng 60∘. Đổi phiếu, chỉ tâm và vạch 0 để 
 B, đường kính theo BC, bắt đầu từ vạch 0 phía đối chiếu.
 C. HS đổi phiếu và kiểm lại thao tác của bạn.
 Mời một em giải thích cách làm. Nếu bạn có kết BC hướng về phía C; theo dãy số bắt đầu từ phía 
 quả 120 độ, yêu cầu tìm lại vạch 0 trên BC rồi đó, BA đi qua 60. Kết quả 120∘ do đọc dãy 
 lần đúng dãy tới BA. Nếu số đo lệch ít, kiểm ngược. HS trình bày đủ thao tác, không sửa số 
 trang giấy, tâm thước và đo lại. chỉ theo lời bạn.
 Đạt khi đặt thước đúng và đọc được 60 độ; chú ý kiểm quá trình, cho đo lại khi lệch tâm hoặc chọn 
 sai vòng.
 Bài 3. Đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ (12 phút)
 Phiếu thực hành cho HS: Đo góc tạo bởi hai kim ở mỗi đồng hồ A, B, C, D; ghi vào bảng. Xét góc 
 không lớn hơn nửa vòng. Tâm đồng hồ là đỉnh, hai hướng kim là hai cạnh.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 25.
 Đồng hồ A – 3 giờ B – 4 giờ C – 6 giờ D – 2 giờ
 Số đo 
 Cho HS làm cá nhân khoảng 5 phút rồi thảo luận A – 3 giờ: 90∘.
 nhóm bốn khoảng 3 phút; mỗi em giải thích một B – 4 giờ: 120∘.
 đồng hồ. Đặt tâm thước ở chốt kim, một hướng 
 C – 6 giờ: 180∘.
 kim qua 0; có thể áp thước thẳng theo hướng kim 
 ∘
 ngắn để nhìn rõ hướng cạnh, không thay đổi góc. D – 2 giờ: 60 .
 Mời nhóm trình bày và nhóm khác kiểm. Với 4 HS chỉ vạch 0 và đọc đúng vòng số. Ở 4 giờ, góc 
 giờ, hỏi: “Bắt đầu từ kim chỉ 12, phải đọc dãy lớn hơn 90 độ nên 60 độ không phù hợp; ở 6 giờ 
 nào để tới kim chỉ 4?” Với 6 giờ, chỉ hai kim hai hướng kim đối nhau, đo hết nửa vòng được 
 thẳng hàng ngược hướng. Dành thời gian đo lại 180 độ. Nhóm dùng thao tác đo để giải quyết ý 
 hình có kết quả chưa thống nhất. kiến khác nhau.
 Đối chiếu đủ bốn đồng hồ, quan sát ít nhất một lần đo của mỗi HS; nhận xét cụ thể về đặt tâm, chọn 
 vòng và ghi đơn vị.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
Vận dụng, trải nghiệm (4 phút)
Vận dụng quy trình đo vào một góc quen thuộc, tự kiểm thao tác.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đo góc một tờ giấy (4 phút)
 Đo một góc của tờ giấy chữ nhật đặt phẳng trên bàn. Nói lại ba việc phải làm khi đo; chỉ ra cách em 
 kiểm kết quả.
 Cho HS làm theo cặp, một em đo, một em kiểm Dự kiến góc giấy chữ nhật bằng 90∘. HS kiểm 
 rồi đổi vai. Yêu cầu ghi số thực đo; nếu lệch, bằng góc vuông của ê ke; nêu: tâm trùng đỉnh – 
 kiểm giấy có phẳng và vuông ở góc đó không, một cạnh qua 0 – đọc đúng dãy tới cạnh kia. Nếu 
 đặt lại tâm và vạch 0. Cuối tiết, mời HS nêu chưa khớp, đo lại và báo nguyên nhân.
 điểm cần nhớ khi đo.
 Minh chứng là thao tác và lời giải thích có căn cứ; ghi trung thực kết quả thực hành, không ép chép 
 số dự kiến.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx