Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 4 - Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 4 - Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn TOÁN 4 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Tính chất giao hoán của phép nhân Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a) Điền số vào chỗ chấm: 68 214 × 7 = × 68 214. A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 b) Chọn dấu để điền: (40 000 + 215) × 3 5 × (40 000 + 215). A. > B. = C. < D. Không có dấu phù hợp Bài 2. Điền số thích hợp. a) 64 × 8 = 8 × b) 6 × 34 = ( + 4) × 6 Bài 3. Dùng tính chất giao hoán để tính. a) 7 × 206 = b) 4 × 1 305 = Bài 4. Không tính lại, hãy điền kết quả. Biết 8 × 43 210 = 345 680 và 345 680 × 3 = 1 037 040. a) 43 210 × 8 = b) 3 × 345 680 = Nêu tính chất đã dùng: Bài 40 · Phiếu 1 · Tiết 1 · Trang 1 Biên soạn: Lop4.vn TOÁN 4 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Tính chất kết hợp của phép nhân Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a) Biểu thức nào có giá trị bằng 24 × 3 × 5? A. 24 × 3 + 5 B. 24 − 3 × 5 C. (24 + 3) × 5 D. 24 × (3 × 5) Bài 2. Điền số thích hợp. a) (8 × 14) × 16 = 8 × ( × 16) b) 18 × 2 × 7 = 7 × = 36 × Bài 3. Nối các biểu thức có cùng giá trị. 14 × 5 × 4 4 × (30 × 3) 30 × 4 × 3 16 × 20 (16 × 4) × 5 20 × 14 6 × (18 + 12) 30 × 6 Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện. a) 146 × 5 × 2 b) 6 × 5 × 7 × 2 Bài 5. Giải bài toán. Có 6 hàng cây dâu tây, mỗi hàng có 7 cây. Người làm vườn hái được 4 quả ở mỗi cây. Hỏi người đó hái được tất cả bao nhiêu quả dâu tây? Bài 40 · Phiếu 2 · Tiết 2 · Trang 2 Biên soạn: Lop4.vn TOÁN 4 PHIẾU 3 · TIẾT 3 Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập vận dụng hai tính chất Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a) Kho có 6 kệ, mỗi kệ có 8 ngăn, mỗi ngăn chứa 9 hộp. Nhập thêm 25 hộp rồi xuất đi 17 hộp. Trong kho còn: A. 420 hộp B. 430 hộp C. 440 hộp D. 450 hộp Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện. a) 36 × 20 × 5 b) 50 × 83 × 2 Bài 3. Không tính lại, hãy điền kết quả và giải thích. Biết 8 × 43 210 = 345 680 và 345 680 × 3 = 1 037 040. a) 8 × 43 210 × 3 = b) 3 × 8 × 43 210 = Bài 4. Giải bài toán. Có 7 phòng học, mỗi phòng có 16 bàn, mỗi bàn đang có 2 học sinh ngồi. Sau đó, 20 học sinh ở một phòng đi dự hoạt động ngoại khóa; các học sinh khác vẫn ngồi học. Hỏi trong 7 phòng còn tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học? Bài 40 · Phiếu 3 · Tiết 3 · Trang 3
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_4_bai_40_tinh_chat_giao_hoa.docx
Đáp án - Bài 40.docx



