Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 4 - Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 3 trang Huỳnh Nghệ 21/09/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 4 - Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
TOÁN 4 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Tính và so sánh kết quả
Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) 356 284 + 172 630 − 85 419 có giá trị là:
 A. 443 495 B. 453 495 C. 433 595 D. 443 595
b) Phép tính nào có kết quả bé nhất?
 A. 426 315 + 74 286 B. 537 420 + 18 275
 C. 812 640 − 294 510 D. 703 560 − 245 780
Bài 2. Đặt tính rồi tính.
 573 426 + 85 497 648 735 + 176 508
 452 813 − 6 087 936 254 − 487 369
Bài 3. Tô xanh ô có giá trị lớn nhất, tô đỏ ô có giá trị bé nhất.
 A. 120 000 + 60 000 + 7 842 B. 523 640 − (280 000 − 45 200)
 C. 587 430 + 210 000 − 620 000 D. 310 000 − 145 000 + 6 890
 Bài 34 · Phiếu 1 · Tiết 1 · Trang 1 Biên soạn: Lop4.vn 
TOÁN 4 PHIẾU 2 · TIẾT 2
 Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Tính tiền và tính thuận tiện
Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Hai xe chở 6 420 kg hàng. Xe thứ nhất chở 2 875 kg. Xe thứ hai chở bao nhiêu ki-lô-gam?
 A. 3 455 kg B. 3 545 kg C. 4 545 kg D. 9 295 kg
b) Một chiếc xe đạp giá 860 000 đồng, chiếc khác giá 1 340 000 đồng. Chiếc thứ hai đắt hơn bao 
nhiêu tiền?
 A. 2 200 000 đồng B. 580 000 đồng
 C. 480 000 đồng D. 460 000 đồng
Bài 2. Tính rồi nối mỗi đồ vật với giá tiền phù hợp.
Mua một ba lô, một đôi giày và một chiếc mũ hết 1 380 000 đồng. Ba lô và đôi giày có tổng giá 
1 120 000 đồng. Đôi giày đắt hơn chiếc mũ 190 000 đồng.
 Ba lô 450 000 đồng
 Đôi giày 260 000 đồng
 Chiếc mũ 670 000 đồng
Bài 3. Đọc bảng giá rồi trả lời.
 Món Một tô mì Một đĩa cơm Một cốc sữa Một cốc sinh tố
 Giá tiền 48 000 đồng 36 000 đồng 20 000 đồng 32 000 đồng
a) Mai mua một tô mì và một cốc sữa, đưa 100 000 đồng. Mai được trả lại đồng.
b) Mai có thể chọn đúng ba món khác nhau, mỗi món một phần, để trả vừa hết 100 000 đồng. Đó là: 
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện.
18 650 + 4 350 + 8 270 + 3 730
 Bài 34 · Phiếu 2 · Tiết 2 · Trang 2 Biên soạn: Lop4.vn 
TOÁN 4 PHIẾU 3 · TIẾT 3
 Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Luyện tập tổng hợp
Bài 1. Tính nhẩm.
 a) 9 000 000 + 6 000 000 = b) 18 000 000 − 7 000 000 = 
 c) 80 000 000 + 50 000 000 = d) 160 000 000 − 90 000 000 = 
Bài 2. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm. Tính ở dưới mỗi ý.
a) 183 620 + 15 400 − (312 450 − 147 800) 5 830 + 7 240 − 9 460
b) (765 420 − 538 165) + 32 680 (512 780 + 24 320) − 277 165
c) 496 700 − 239 580 + 73 420 560 000 − (189 430 + 43 210)
d) 8 654 300 − 6 100 200 + 430 000 3 530 000 + 4 120 000 − 200
Bài 3. Giải bài toán.
Một cửa hàng dành 4 280 000 đồng để mua sách và vở. Tiền mua sách nhiều hơn tiền mua vở 
920 000 đồng. Hỏi cửa hàng dành bao nhiêu tiền cho mỗi loại?
 Bài 34 · Phiếu 3 · Tiết 3 · Trang 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_4_bai_34_on_tap_phep_cong_p.docx
  • docxĐáp án - Bài 34.docx