Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 4 - Bài 1. Điều kì diệu - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 3 trang Huỳnh Nghệ 28/09/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 4 - Bài 1. Điều kì diệu - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
TIẾNG VIỆT 4 · TẬP MỘT PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 1. Điều kì diệu
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 ĐỌC: Điều kì diệu
Em đọc bài thơ Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên (Tiếng Việt 4, tập một, trang 8) rồi làm các bài 
tập dưới đây.
Bài 1. Ba khổ thơ đầu, bạn nhỏ còn băn khoăn; hai khổ thơ cuối, bạn nhỏ đã vui vẻ.
 a. Dòng thơ nào mở đầu cho sự thay đổi tâm trạng ấy? Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.
 A. “Bạn có thấy lạ không”
 B. “Liệu mình có cách xa?”
 C. “Tớ bỗng phát hiện ra”
 D. “Dàn đồng ca vang lừng.”
 b. Trong dòng thơ em vừa chọn, từ nào cho biết sự thay đổi ấy đến rất bất ngờ?
 .....................................................................................................................................................
Bài 2. Đọc lại khổ thơ cuối rồi trả lời câu hỏi.
 a. Trong dòng thơ “Và khi giọng hoà quyện”, từ hoà quyện có nghĩa là gì? Khoanh tròn chữ cái 
 trước ý đúng.
 A. Mỗi giọng hát vang lên riêng rẽ, giọng này át giọng kia.
 B. Các giọng hát khác nhau hoà vào nhau, nghe êm ái, hài hoà.
 C. Các bạn hát cùng một giọng, giống hệt nhau.
 b. Vì sao em không chọn ý C? Dựa vào khổ thơ đầu để trả lời.
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
Bài 3. Các từ ngữ trong khung đều lấy từ bài thơ. Xếp các từ ngữ đó vào hai nhóm cho phù hợp.
 mỗi đứa mình một khác cùng ngân nga mỗi người một vẻ
 khác nhau nhiều thế giọng hoà quyện dàn đồng ca
 Từ ngữ nói về sự khác nhau Từ ngữ nói về sự hoà hợp, gắn bó
Bài 4. Tổ Một của lớp 4A có bốn bạn: Lan hát hay, Minh vẽ đẹp, Hùng kể chuyện hấp dẫn và Mai 
rất khéo tay. Cô giáo giao cho tổ chuẩn bị một tiết mục cho buổi sinh hoạt lớp. Theo em, các bạn 
nên làm thế nào để bạn nào cũng góp được phần của mình vào tiết mục? Viết 2 – 3 câu.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop4.vn 
TIẾNG VIỆT 4 · TẬP MỘT PHIẾU 2 · TIẾT 2 – 3
 Bài 1. Điều kì diệu
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Danh từ
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây. Tìm trong đoạn văn 2 danh từ cho mỗi nhóm rồi viết vào bảng.
 Chiều qua, một cơn mưa rào ập đến. Ông ngồi đọc báo bên hiên nhà. Bà ngồi khâu lại chiếc 
 gối cho cháu. Buổi tối, gió thổi mát rượi. Cả nhà quây quần bên mâm cơm.
 (Ngữ liệu tự biên)
 Danh từ Danh từ Danh từ chỉ Danh từ
 chỉ người chỉ vật hiện tượng tự nhiên chỉ thời gian
Bài 2. Cho các từ trong khung:
 buổi trưa cầu vồng sương mù sấm tuần sau mùa đông
 a. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào mỗi chỗ trống. Mỗi từ chỉ dùng một lần.
 (1) hè, nắng như đổ lửa, cả xóm vắng lặng.
 (2) Sau cơn mưa, hiện lên rực rỡ bảy sắc màu.
 (3) Sáng sớm, phủ trắng con đường, nhìn không rõ lối đi.
 (4) ì ầm rền vang, rồi mưa ào ào trút xuống.
 (5) Cô giáo dặn: “ lớp mình sẽ đi tham quan bảo tàng, các em nhớ 
 chuẩn bị sổ ghi chép.”
 (6) Năm nào cũng vậy, cứ vào , trời lạnh buốt, bà lại đan cho cả nhà 
 những chiếc áo len.
 b. Xếp các từ trong khung vào hai nhóm.
 Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên Danh từ chỉ thời gian
Bài 3. Viết 2 – 3 câu kể về một buổi mà em thích (một buổi sáng ở trường, một chiều mưa ở 
nhà, ). Trong các câu em viết phải có đủ bốn loại danh từ: chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự 
nhiên, chỉ thời gian. Gạch dưới các danh từ đó.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................. Biên soạn: Lop4.vn 
Bài 1. Điều kì diệu · PHIẾU 2 (tiếp theo)
 VIẾT: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
Bài 1. Văn bản dưới đây gồm hai đoạn văn nhưng đã bị viết liền nhau.
 Sáng sớm, cả nhà em cùng dọn dẹp nhà cửa. Bố lau cửa kính, mẹ giặt rèm cửa. Em quét nhà 
 rồi xếp lại giá sách cho ngay ngắn. Chẳng mấy chốc, căn nhà đã sạch bong. Buổi chiều, cả nhà 
 về thăm ông bà nội. Bà làm bánh đúc cho cả nhà ăn. Ông dẫn em ra vườn xem đàn gà con mới 
 nở. Lúc ra về, em cứ lưu luyến mãi.
 (Ngữ liệu tự biên)
 a. Đánh dấu gạch chéo (/) vào chỗ bắt đầu đoạn văn thứ hai.
 b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
 Đoạn văn Ý chính
 Đoạn 1
 Đoạn 2
 c. Khi chép lại thành hai đoạn văn, em trình bày câu đầu của đoạn thứ hai như thế nào? Đánh 
 dấu ☑ vào ô trước ý đúng.
 ☐ Viết liền ngay sau câu cuối của đoạn thứ nhất.
 ☐ Xuống dòng, viết lùi vào đầu dòng và viết hoa chữ cái đầu câu.
 ☐ Xuống dòng, viết sát lề bên trái, không lùi vào.
Bài 2. Đọc đoạn văn dưới đây rồi làm theo yêu cầu.
 Cây bàng giữa sân trường là nơi chúng em yêu thích nhất. Giờ ra chơi, các bạn nữ ngồi dưới 
 gốc bàng chơi ô ăn quan. Trường em có mười hai phòng học. Các bạn nam đứng quanh gốc cây, 
 trò chuyện rôm rả. Mùa hè, tán bàng xoè rộng, che mát cả một góc sân.
 (Ngữ liệu tự biên)
 a. Gạch dưới câu chủ đề của đoạn văn.
 b. Trong đoạn văn có một câu không nói về ý chính của đoạn. Gạch bỏ câu đó và cho biết vì 
 sao em gạch bỏ.
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
Bài 3. Chọn một câu chủ đề dưới đây, viết tiếp 3 – 4 câu để hoàn chỉnh đoạn văn. Câu chủ đề đặt 
ở đầu đoạn.
 a. Mỗi buổi sáng, nhà em lúc nào cũng rộn ràng.
 b. Chú mèo nhà em có nhiều thói quen rất ngộ nghĩnh.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_4_bai_1_dieu_ki_dieu_ket.docx
  • docxĐáp án - T1.Bài 1.docx