Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 41 • Tiết 1 – Đề-xi-mét vuông • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết đề-xi-mét vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 dm; đọc, viết số đo và giải thích 1 dm2 = 100 cm2 bằng lưới ô vuông. Đổi các số đo trong bài, tính và so sánh diện tích hai hình khi đã đưa về cùng đơn vị; trình bày được cách làm, kiểm lại kết quả của bạn. Rèn sự cẩn thận khi đọc đơn vị và đo cạnh; hợp tác phân công người thao tác, người đếm ô và người đối chiếu. Năng lực số – [CB2.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉnh sửa lưới trong Word, đánh dấu hai hàng ô để biểu diễn diện tích; giải thích sản phẩm với sự hướng dẫn khi cần. Giáo dục AI – [4.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): từ tình huống mô phỏng bản đồ vùng xanh, nêu được AI hỗ trợ người quản lí rừng và người trồng rừng như thế nào. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 60–61; hình vuông giấy cạnh 10 cm chia ô 1 cm, thước; hình hai diện tích, bảng đọc– viết và lưới Word ở tiến trình. Một máy tính dùng chung có Word và máy chiếu; GV mở sẵn bản sao lưới để HS sửa, không cần Internet/tài khoản. HS: thước, giấy kẻ ô, bảng con, vở. Nếu không có thiết bị, thực hiện trên giấy; vẫn đánh giá Toán, không ghi nhận thao tác số. Tình huống AI dùng dữ liệu mô phỏng, không đưa ảnh hay thông tin cá nhân lên mạng. 1 Biên soạn: Lop4.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (2 phút) Kết nối đơn vị đã biết với tình huống nền nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Nền nhà đồ chơi (2 phút) Quan sát tranh: Mai dùng 100 hình vuông cạnh 1 cm để lát nền nhà đồ chơi. Rô-bốt nói diện tích nền là 100 xăng-ti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. Em đã biết đơn vị nào? Vì sao có hai cách gọi? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 60. Cho cặp HS đọc vai Mai và Rô-bốt; mời một em Nêu mỗi ô vuông cạnh 1 cm có diện tích 1 cm2; nhắc lại ý nghĩa 1 cm2. Ghi hai dự đoán để đối 100 ô có diện tích 100 cm2. Dự đoán hai cách chiếu sau khám phá. gọi nói về cùng một diện tích. Quan sát: HS phân biệt cạnh hình vuông với phần mặt được lát; chưa yêu cầu thuộc đơn vị mới. Hình thành kiến thức mới (12 phút) Nhận biết đơn vị mới qua đo cạnh và lưới 100 ô; tạo biểu diễn số đơn giản. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Từ 100 ô vuông đến một đề-xi-mét vuông (8 phút) Vẽ một hình vuông cạnh 1 cm. Đo cạnh hình vuông lớn GV đưa; kiểm tra lưới có 10 hàng, mỗi hàng 10 ô cạnh 1 cm. Tìm diện tích hình lớn theo hai cách; vẽ vào giấy hình vuông có diện tích một đề-xi- mét vuông. Cho HS vẽ hình nhỏ trước; đặt thước từ vạch 0 Hình nhỏ có diện tích 1 cm2. Đo được cạnh hình để đo hình lớn. Hỏi: cạnh 10 cm bằng bao nhiêu lớn 10 cm; 10 cm = 1 dm. Phải tính đủ các hàng đề-xi-mét? Cần đếm một hàng hay toàn bộ mặt ô. hình? Mời một cặp đếm theo hàng, cặp khác dùng Có 10 × 10 = 100 ô. Diện tích theo xăng-ti-mét chiều dài nhân chiều rộng. Giới thiệu cách đọc, vuông là 10 × 10 = 100 (cm2). Đề-xi-mét viết đơn vị. Đọc thêm: 2 cm2; 3 dm2; 24 dm2 vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 dm, viết dm2; đọc các số đo theo đúng đơn vị. Cho HS vẽ hình lớn cạnh 10 cm và đối chiếu Vẽ hình cạnh 10 cm. Kết luận: thước. Nếu em đổi diện tích theo hệ số 10, yêu 1 dm2 = 100 cm2; 100 cm2 = 1 dm2. Hệ số 100 cầu chỉ cả 10 hàng để tự sửa. Chốt mối quan hệ do có 10 hàng, mỗi hàng 10 ô. hai chiều. Đạt khi vẽ đúng cạnh, đọc–viết được đơn vị và giải thích được 100 ô; GV kiểm thước của một HS cần hỗ trợ trước khi chuyển bài. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [CB2.3.1] – Chỉnh sửa lưới diện tích (4 phút) Lưới dành cho HS: 10 hàng, 10 cột; biểu diễn hình vuông cạnh 1 dm, mỗi ô biểu diễn 1 cm2. Đây là sơ đồ, không đo trực tiếp trên màn hình. Trong Word, đánh dấu X đủ hai hàng đầu rồi ghi số ô đã đánh dấu dưới lưới. GV mở sẵn bản sao lưới; làm mẫu bấm một ô, gõ Mỗi em trực tiếp gõ X trong 10 ô; bạn chỉ ra ô X, dùng Tab sang ô kế tiếp. Hai HS luân phiên chưa đánh dấu. Hai hàng có 2 × 10 = 20 ô, biểu đánh dấu một hàng; cả lớp đếm và nhận xét. Mỗi diễn 20 cm2. lượt chỉ đánh dấu đúng 10 ô; không dùng Tab ở ô cuối bảng để tránh thêm hàng. Yêu cầu hai em sửa nếu thiếu/thừa ô, gõ dòng Sản phẩm: lưới vẫn đủ 100 ô, chỉ 20 ô có X, có “20 ô, mỗi ô biểu diễn một xăng-ti-mét vuông”. dòng chú giải đúng. Nêu toàn lưới biểu diễn Hỏi vì sao toàn lưới vẫn biểu diễn một đề-xi-mét 100 cm2 = 1 dm2. vuông. Lưu bản sao tên Luoi_dien_tich, không ghi tên thật của HS. GV quan sát thao tác và sản phẩm của người trực tiếp sửa; không suy cả lớp đạt chỉ báo. Bản giấy là phương án Toán khi thiếu thiết bị. Luyện tập, thực hành (14 phút) Đọc, viết, đổi đơn vị và so sánh diện tích có căn cứ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đọc và viết số đo diện tích (4 phút) Hoàn thành bảng theo mẫu. Làm cá nhân rồi đổi phiếu đối chiếu cách đọc và kí hiệu. Đọc Viết Hai mươi tư đề-xi-mét vuông 24 dm2 Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông 1 005 dm2 Năm nghìn đề-xi-mét vuông Đọc mẫu 24 đề-xi-mét vuông; nhắc tách phần số Ba trăm bốn mươi viết 340 dm2; 1 005 dm2 đọc và đơn vị. Mời HS viết dòng thứ hai, đọc dòng “Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét thứ ba; bạn kiểm số 0 ở hàng trăm và hàng chục. vuông”. 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho các cặp soát cả ba ô còn thiếu. Nếu viết sai Năm nghìn viết 5 000 dm2. Chấp nhận “lẻ năm” số, yêu cầu đọc lại từng từ và xác định các hàng thay “linh năm”; không đổi hàng nghìn thành trước khi sửa. hàng triệu. Kiểm: đủ ba ô, số đúng hàng và đơn vị viết có số mũ 2. Bài 2 – Đổi số đo (5 phút) Điền số: a) 3 dm2 = cm2; 300 cm2 = dm2. b) 6 dm2 = cm2; 600 cm2 = dm2; 6 dm2 50 cm2 = cm2. Cho cá nhân làm rồi trao đổi cặp. Dùng quan hệ a) 3 dm2 = 300 cm2; 300 cm2 = 3 dm2. 100 ô để làm mẫu dòng đầu; dòng đổi ngược dựa b) 6 dm2 = 600 cm2; 600 cm2 = 6 dm2. vào kết quả vừa tìm. Hỏi riêng dòng có hai đơn vị: phần nào cần đổi? Mời một em viết trọn cách đổi số đo phức; nếu Đổi 6 dm2 = 600 cm2; cộng phần còn lại: em viết 6500, cho tách 6 đề-xi-mét vuông và 50 600 + 50 = 650. Vậy 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2 xăng-ti-mét vuông. . Kiểm: đúng năm kết quả; giải thích được một phép đổi xuôi, một phép đổi ngược và phép đổi số đo phức. Bài 3 – Hai hình có diện tích thế nào (5 phút) Hình vuông cạnh 2 dm; hình chữ nhật dài 80 cm, rộng 5 cm. Chọn: A. Diện tích hình vuông lớn hơn; B. Hai diện tích bằng nhau; C. Diện tích hình vuông bé hơn. Viết phép tính làm căn cứ. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 61. Cho cặp HS tính từng diện tích. Hỏi: so sánh Hình vuông: 2 × 2 = 4 (dm2). Hình chữ nhật: ngay số 4 với số 400 có được không? Mời một 80 × 5 = 400 (cm2). Đổi 4 dm2 = 400 cm2. em đổi đơn vị, một em giải thích lựa chọn. Chốt lời giải liền mạch; với cặp xong sớm, gợi ý Chọn B vì hai diện tích bằng nhau. Cách kiểm cắt hình vuông cạnh 20 cm thành bốn dải rộng 5 bằng ghép hình: bốn dải dài 20 cm, rộng 5 cm cm rồi ghép nối tiếp, không dùng hình dáng tạo hình chữ nhật dài 80 cm, rộng 5 cm; diện tích dài/ngắn để kết luận diện tích. không thay đổi. Kiểm: chọn B kèm hai phép tính và bước đổi về cùng đơn vị; không chỉ khoanh theo hình nhìn thấy. 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



