Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. SỐ CHẴN, SỐ LẺ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 6 • Tiết 1/2 – Khám phá và hoạt động (SGK tr. 12–13) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: hiểu số chẵn là số chia hết cho 2, số lẻ là số không chia hết cho 2; nhận biết và giải thích bằng chữ số tận cùng; phân loại số và đếm số chẵn, số lẻ trong một khoảng đã cho. Năng lực chung, phẩm chất: trao đổi cách làm theo cặp, tự kiểm và sửa kết quả; chăm chỉ hoàn thành phiếu, trung thực khi nhận xét bài của bạn. Giáo dục AI [4.A1.2] – Tính chủ động của con người: kiểm tra một kết quả AI mô phỏng bằng dấu hiệu chẵn, lẻ; nêu được con người cần kiểm tra trước khi sử dụng câu trả lời. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: 8 que tính để minh họa ghép đôi; SGK Toán 4, tập một, tr. 12–13; tranh dãy phố, tia số và nội dung phiếu ở các hoạt động dưới đây; tám thẻ số của trò chơi cuối tiết. Có thể chiếu hoặc in phần học liệu trong kế hoạch này. HS: SGK, vở, bút chì và bút mực. Hoạt động AI dùng thẻ giấy ghi rõ “Mô phỏng”, không cần mạng hay tài khoản. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Gợi vấn đề nhận biết số nhà ở hai phía của một dãy phố. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát dãy phố (3 phút) Quan sát tranh. Tranh vẽ gì? Mai và Rô-bốt đang nói về điều gì? Các số nhà 10, 12, 14, 16, 18 ở một phía và 11, 13, 15, 17, 19 ở phía kia có đặc điểm gì? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 12. Cho HS quan sát rồi trao đổi theo cặp trong 30 Nêu tranh một dãy phố; hai bạn trao đổi về số giây. Mời hai cặp nêu điều đã thấy và điều còn nhà. Nhận ra một phía gồm các số 10, 12, 14, 16, muốn biết. 18; phía kia gồm 11, 13, 15, 17, 19. Gợi vấn đề: “Không nhìn vị trí ngôi nhà, em có Có thể dự đoán dựa vào chữ số cuối hoặc thử cách nào nhận ra số chẵn, số lẻ?” Ghi vài dự chia cho 2; chưa cần phát biểu quy tắc đầy đủ. đoán để kiểm tra ở phần sau; giới thiệu bài. Quan sát: HS đọc đúng hai dãy và đưa ra được một dự đoán có liên quan. 1 Biên soạn: Lop4.vn Hình thành kiến thức (10 phút) Từ phép chia cho 2, rút ra và dùng được dấu hiệu nhận biết chẵn, lẻ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận biết số chẵn, số lẻ (10 phút) Thử chia các số 8, 6, 7, 5 cho 2. Từ đó nhận xét các số nhà trong tranh và những số ở bảng dưới. Nhóm số Ví dụ để nhận xét Số chẵn 40; 72; 214; 96; 2 318 Số lẻ 31; 73; 615; 107; 1 909 Mời HS tính nhẩm và giải thích “chia hết”, 8:2 = 4; 6:2 = 3 nên 8, 6 là số chẵn. “không chia hết”. Dùng 8 que tính ghép thành 4 7:2 = 3 (dư 1); 5:2 = 2 (dư 1) nên 7, 5 là số lẻ. đôi và 7 que tính ghép thành 3 đôi còn 1 que tính Số chẵn chia hết cho 2; số lẻ không chia hết cho để hỗ trợ HS chưa rõ số dư. 2. Yêu cầu mỗi cặp thêm một số có hai chữ số và Ví dụ chấp nhận: 24 và 106 là số chẵn; 35 và một số có ba chữ số, kiểm tra bằng phép chia 127 là số lẻ. Nhận ra số chẵn tận cùng bằng 0, 2, hoặc ghép đôi. Với các ví dụ ở bảng, khoanh chữ 4, 6, 8; số lẻ tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9. số tận cùng; tổng hợp thành hai nhóm. Chốt dấu hiệu rồi hỏi ngược: “Có chữ số 2 ở 231 là số lẻ vì tận cùng bằng 1; 214 là số chẵn vì trong số thì chắc chắn là số chẵn không?” Dùng tận cùng bằng 4. Khi nhận biết phải nhìn chữ số 231 và 214 để phân biệt vị trí chữ số. Mời 2–3 tận cùng, không nhìn một chữ số bất kì. HS nhắc lại và nêu ví dụ. Nhận xét ngay ví dụ của HS; đạt khi phân loại đúng và giải thích bằng phép chia cho 2 hoặc chữ số tận cùng. Luyện tập, thực hành (17 phút) Phân loại đúng các số; lập danh sách để đếm không bỏ sót. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tìm số chẵn, số lẻ (5 phút) Phiếu: 12; 315; 108; 71; 194; 656; 649; 72; 113; 107. Khoanh bằng bút chì các số chẵn, bằng bút mực các số lẻ. Giải thích cách chọn một số ở mỗi nhóm. Cho HS đọc yêu cầu, tự làm phiếu trong 2 phút Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72. rồi đổi với bạn cạnh bên. Nếu chưa có bản in, HS Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107. chép hai nhóm vào vở. Mời HS giải thích 108 và 107; yêu cầu bạn chỉ ra 108 tận cùng bằng 8 nên là số chẵn; 107 tận cùng chữ số tận cùng trước khi nhận xét. Hỗ trợ HS bằng 7 nên là số lẻ. Đối chiếu đủ 10 số, sửa chỗ còn lẫn bằng cách gạch dưới chữ số cuối, rồi đối khoanh sai và nói rõ lí do. chiếu dấu hiệu. Kiểm phiếu đủ hai nhóm, không bỏ hoặc xếp một số vào cả hai nhóm; nghe lời giải thích trước khi kết luận. Bài 2. Đọc tia số (5 phút) Nêu các số chẵn, các số lẻ trên tia số từ 0 đến 12. Có bao nhiêu số ở mỗi nhóm? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 13. HS chỉ lần lượt các vạch số, đọc nối tiếp nhóm Số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12. Số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, chẵn rồi nhóm lẻ. Hỏi vì sao 0 thuộc nhóm chẵn; 11. Vì 0:2 = 0 nên 0 là số chẵn. liên hệ phép chia cho 2. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS đánh dấu từng số đã đếm trên bản in Có 7 số chẵn và 6 số lẻ. Kiểm lại tổng cộng 13 hoặc dùng ngón tay chỉ trong SGK; một bạn đọc, số trên tia số, gồm cả 0 và 12. một bạn kiểm để không đếm lặp. Đạt khi liệt kê đủ, tính cả số 0 và đếm đúng; nếu thiếu 0, yêu cầu quay lại phép chia. Bài 3. Đếm từ 10 đến 31 (7 phút) Trong các số từ 10 đến 31, có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Tính cả hai đầu 10 và 31. Hỏi HS dự định đếm bằng cách nào; chấp nhận Số chẵn: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, vẽ tia số hoặc liệt kê. Cặp HS phân công một bạn 30: có 11 số. ghi số chẵn, một bạn ghi số lẻ, sau đó kiểm chéo. Số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, 21, 23, 25, 27, 29, 31: có 11 số. Mời hai cặp trình bày và đối chiếu. Hỗ trợ bằng Có 11 cặp, mỗi cặp một số chẵn và một số lẻ. cách ghép 10 với 11, 12 với 13, ...; không cho Kết luận: 11 số chẵn và 11 số lẻ; đã tính cả 10 và dùng nhận xét “một nửa” nếu chưa xác định đủ 31. các số. Kiểm cả kết quả lẫn danh sách/tia số; nhận xét sự phân công và việc sửa thiếu đầu mút. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Dùng dấu hiệu tận cùng để phân loại và kiểm tra câu trả lời mô phỏng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dạy Rô-bốt phân loại – Mô phỏng (5 phút) Tám thẻ: 52; 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495. Hai biển: “Số chẵn”, “Số lẻ”. Thẻ kết quả AI – MÔ PHỎNG: “101 là số chẵn”. Em đồng ý không? Dùng kiến thức vừa học để kiểm tra. Hai nhóm mỗi nhóm bốn HS nhận thẻ, đặt dưới Nhóm chẵn: 52, 250, 294, 306. Nhóm lẻ: 39, biển phù hợp; cả lớp kiểm bằng chữ số cuối. Một 597, 101, 495. Quy tắc nói cho bạn: tận cùng 0, HS đóng vai Rô-bốt, nghe bạn nói quy tắc rồi 2, 4, 6, 8 thì xếp chẵn; tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 thì thực hiện với thẻ 250 và 101. xếp lẻ. Nêu rõ đây là trò đóng vai theo quy tắc, không Không đồng ý. 101 tận cùng bằng 1 nên là số lẻ. phải hệ thống AI thật. Đưa thẻ kết quả AI mô 250 tận cùng bằng 0 nên là số chẵn. Sửa thẻ 101 phỏng, yêu cầu HS chỉ lỗi và sửa bằng dấu hiệu về đúng nhóm. đã học; không chỉ nói “AI sai”. Chốt: con người đặt yêu cầu và kiểm tra câu trả Nêu: “Em kiểm tra bằng kiến thức toán trước khi lời trước khi dùng. Không cần nhập thông tin cá tin và dùng câu trả lời.” Nhắc lại dấu hiệu để kết nhân hay mở công cụ AI; hỏi lại dấu hiệu chẵn, thúc. lẻ và nhận xét tiết học. Minh chứng: phân loại đúng thẻ 101, chỉ ra căn cứ và sửa kết quả mô phỏng; chỉ ghi nhận biểu hiện bước đầu của chỉ báo. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 3 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. SỐ CHẴN, SỐ LẺ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 7 • Tiết 2/2 – Luyện tập (SGK tr. 13) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: nhận biết số chẵn, số lẻ; xác định hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; tìm số còn thiếu và lập đủ các số theo điều kiện cho trước. Năng lực chung, phẩm chất: nêu căn cứ lựa chọn, kiểm tra bài theo cặp; làm việc có thứ tự, hợp tác và chịu trách nhiệm với kết quả của nhóm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: sơ đồ ong bay, hai dãy nhà và phiếu điền số ở dưới; ba thẻ chữ số 7, 4, 5; hai bảng dãy số nhà cho trò chơi cuối tiết. HS: SGK Toán 4, tập một, tr. 13, vở, bút. Có thể dùng hình in hoặc chiếu; toàn bộ dữ liệu bài tập có trong kế hoạch. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhắc lại dấu hiệu để phân loại số có hai, ba chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận diện nhanh (3 phút) Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. Phân loại: 123; 324; 56; 78; 215. HS làm cá nhân vào bảng con hoặc vở, rồi một Số chẵn: 324, 56, 78 vì tận cùng là 4, 6, 8. Số lẻ: bạn nêu mỗi nhóm. Yêu cầu chỉ chữ số quyết 123, 215 vì tận cùng là 3, 5. Nhắc dấu hiệu và định; nếu HS nhìn chữ số hàng trăm, đưa 123 và chuẩn bị vận dụng vào sơ đồ. 324 để so sánh. Quan sát kết quả của cả lớp, nhận xét đúng căn cứ; sửa ngay việc nhầm chữ số tận cùng. 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



