Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Anh lớp 4 Global Success - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 39 trang admin 06/09/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Anh lớp 4 Global Success - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Ss will be able to correctly say the - Nhiệm vụ: Quan sát tranh, dự đoán, nghe theo 
words and use What day is it today? – It’s .. số lượt giáo viên tổ chức, hoàn thành nhiệm vụ 
to ask and answer questions about the days of the rồi nêu căn cứ chọn đáp án.
week. - Kết quả mong đợi: Phiếu hoặc đáp án nghe có 
- Ngữ liệu/đầu vào: SGK tại mục Activity 3 căn cứ từ từ khóa/tranh; học sinh nêu được ít 
Listen, point and say; tranh/ký hiệu của nhiệm vụ nhất một dấu hiệu giúp chọn đáp án.
và tệp âm thanh chính thức tương ứng.
- Kiểm soát nguồn: Dùng đúng tệp âm thanh - Căn cứ tự kiểm tra: Đối chiếu câu trả lời với 
chính thức; trước giờ dạy đối chiếu yêu cầu, lời tranh, từ khóa, ngữ cảnh và lượt nghe/đọc lại 
thoại/đáp án trong SGV với tranh và ngữ liệu trước khi chốt.
SGK. Không thay bằng lời thoại tự tạo khi chưa 
kiểm chứng.
- Tổ chức: Giáo viên tổ chức: aims: học sinh will - Thực hiện: Học sinh listen and repeat
be able to correctly say the words and use What 
day is it today? – It’s .. to ask and answer 
questions about the days of the week.
- Giáo viên làm mẫu sentences: - Học sinh repeat to the introduce someone.
- Giáo viên yêu cầu học sinh look at picture a, b - Học sinh look, listen and answer
and helps học sinh know the structure from the 
dialogue.
- Giáo viên introduces new structure for học sinh. - Học sinh picture a: Monday
- Giáo viên explains, models and gives meaning. - Học sinh picture b: Tuesday
- Giáo viên tổ chức cho học sinh repeat the - Học sinh picture c: Wednesday
model sentences.
- Giáo viên tổ chức: drill pictures - Học sinh picture d: Thursday
- Giáo viên gợi mở để học sinh xác định and - Học sinh practice in chorus
check comprehension the name of each 
character.
- Giáo viên tổ chức: run through all the pictures. - Học sinh practice
- Giáo viên tổ chức: run through model - Học sinh work in pairs to practice
sentences.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh to practise: - Học sinh point and say
- Giáo viên says the first picture - Học sinh listen.
- Giáo viên tổ chức: học sinh says the second - Học sinh listen
picture
 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên tổ chức: group A says the third - Học sinh look at the picture and answer
picture
- Giáo viên tổ chức: group B say the last picture. - Học sinh a boy asks a girl about the days of the 
 week: Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday 
 (illustrated by calendars).
- Giáo viên yêu cầu học sinh to work in pairs. - Học sinh note
- Giáo viên controls and corrects. - Học sinh say the completed sentences.
- Giáo viên mời a few pairs to come to the front - Học sinh pay attention
of the classroom, point at the relevant character 
in each picture, and act out his/her role.
- Giáo viên tổ chức: encourage học sinh to 
practise speaking English.
- Giáo viên nhận xét, sửa lỗi trọng tâm và chốt 
kết quả.
- Giáo viên tổ chức: aims: học sinh will be able 
to enhance the correct use of What day is it 
today? – It’s .. to ask and answer questions 
about the days of the week in a freer context.
- Giáo viên yêu cầu học sinh to guess each 
character and what the children say.
- Giáo viên tổ chức: what can you see in the 
picture?
- Giáo viên tổ chức: who are they?
- Giáo viên tổ chức: where are they?
- Giáo viên tổ chức: what are they saying?
- Giáo viên fills the gaps and writes the sentences 
on the board.
- Giáo viên làm mẫu
- Giáo viên yêu cầu học sinh to greet and 
introduce someone. (groups of four)
- Giáo viên mời some groups to perform.
- Giáo viên tổ chức: give feedbacks
 7 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Liên kết Project: Giới thiệu sớm Project ở - Chuẩn bị/thực hiện: Ghi nhiệm vụ Project, 
Lesson 3, Activity 6: cho học sinh xem mẫu chọn ý tưởng/tư liệu phù hợp và bắt đầu chuẩn bị 
trong SGK, nêu sản phẩm cần chuẩn bị, cách sản phẩm; hỏi lại ngay nếu chưa rõ yêu cầu.
dùng ngôn ngữ trọng tâm và tiêu chí trình bày; 
chỉ yêu cầu tư liệu phù hợp lứa tuổi, không dùng 
dữ liệu cá nhân thật.
- Hỗ trợ/phân hóa: Cho nghe theo từng lượt, - Sản phẩm/minh chứng: Phiếu hoặc đáp án 
nhắc học sinh dựa vào tranh và từ khóa; học sinh nghe có căn cứ từ từ khóa/tranh; học sinh nêu 
cần hỗ trợ được nghe lại đoạn ngắn, học sinh được ít nhất một dấu hiệu giúp chọn đáp án.
hoàn thành sớm giải thích căn cứ chọn đáp án.
- Đánh giá thường xuyên: Quan sát quá trình và - Tự/đồng đánh giá: Đối chiếu sản phẩm với 
sản phẩm; hỏi ngắn để làm rõ cách làm; nhận xét mẫu, ngữ liệu hoặc tiêu chí ngắn; nêu một điểm 
cụ thể và cho học sinh tự sửa hoặc nhận xét bạn; đúng và một điểm cần điều chỉnh.
không quy đổi thành đầu điểm riêng.
- Tiêu chí quan sát: Mức đạt: chọn/điền/nối 
đúng theo âm thanh và tranh; nêu được từ khóa 
làm căn cứ. Vượt mức: thực hiện độc lập và giải 
thích/hỗ trợ bạn. Cần hỗ trợ: chưa hoàn thành 
yêu cầu cốt lõi sau lượt hướng dẫn đầu; giáo viên 
cho thêm tranh, từ khóa, mẫu câu hoặc một lượt 
luyện.
- Tích hợp NLS: Năng lực số – [CB2.1.2] (Đánh - Minh chứng NLS: Học sinh phát hiện độ chính 
giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): Giáo viên xác của một câu trả lời hoặc chú thích số bằng 
cung cấp một dữ liệu số/ngữ liệu giả định và cách đối chiếu với SGK, tranh hoặc âm thanh 
hướng dẫn học sinh phát hiện độ chính xác của chính thức; nêu được bằng chứng đã dùng để 
một câu trả lời hoặc chú thích số bằng cách đối kiểm tra.
chiếu với SGK, tranh hoặc âm thanh chính thức.
- Tích hợp AI: Giáo dục AI – [4.A1.2] (Tính - Minh chứng AI: Học sinh nhận biết kết quả AI 
chủ động của con người): Dùng một ví dụ AI giả có thể chưa đúng và con người phải kiểm tra 
định đã được giáo viên rà soát để học sinh nhận bằng bằng chứng trước khi sử dụng; sửa được ít 
biết kết quả AI có thể chưa đúng và con người nhất một điểm chưa phù hợp hoặc giải thích vì 
phải kiểm tra bằng bằng chứng trước khi sử sao không nên dùng kết quả chưa kiểm chứng.
dụng.
 Học sinh quan sát hình đúng tại hoạt động, chỉ 
 chi tiết làm căn cứ và không coi hình là vật trang 
 trí.
 Học sinh quan sát hình đúng tại hoạt động, chỉ 
 chi tiết làm căn cứ và không coi hình là vật trang 
 trí.
 8 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Học sinh quan sát hình đúng tại hoạt động, chỉ 
 chi tiết làm căn cứ và không coi hình là vật trang 
 trí.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 5. Củng cố và chuẩn bị bài sau (2 phút)
- Mục tiêu: Ss will be able consolidate and wrap - Nhiệm vụ: Thực hiện phần việc theo cá nhân, 
up the content of the lesson. cặp hoặc nhóm; dùng đúng ngữ liệu của bài và 
- Ngữ liệu/đầu vào: SGK và học liệu trực quan chuẩn bị kết quả để báo cáo.
tại mục Củng cố và chuẩn bị bài sau; kiến - Kết quả mong đợi: Exit ticket hoặc phản hồi 
thức/ngôn ngữ đã học có liên quan. miệng nêu được điều đã học, một điểm còn 
 vướng và nhiệm vụ chuẩn bị bài sau.
- Tổ chức: Giáo viên tổ chức: aims: học sinh will - Thực hiện: Học sinh work in groups
be able consolidate and wrap up the content of 
the lesson.
- Giáo viên yêu cầu học sinh to answer the - Học sinh perform in front of the class.
following questions:
- Giáo viên tổ chức: what have you learnt from - Học sinh answer the questions
the lesson today?
- Giáo viên tổ chức: what are the core values of - Học sinh listen
the lesson? (if the teacher can take from the 
lesson).
- Giáo viên review the vocabulary and model - Học sinh listen and clap their hands
sentences.
- Giáo viên praises some học sinh who are - Học sinh listen and take note
hardworking / active/ good . as well as 
encourage others to try more.
- Giáo viên tổ chức: learn the vocabulary and - Học sinh look at the calendar.
model sentences by heart
- Giáo viên tổ chức: prepare the new lesson: Unit - Học sinh correct one wrong day sentence.
3, Lesson 1 (4,5,6).
- Giáo viên tổ chức: digital & AI mini-task: 
“Calendar check”
 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Giáo viên displays calendar cards and one AI-
 style statement such as “Today is Thursday” 
 while the highlighted day is Friday.
 - Giáo viên yêu cầu học sinh to check the visual 
 evidence and correct the sentence.
 - Giáo viên tổ chức: digital/AI evidence: pupil 
 identifies the correct day from the calendar.
 - Hỗ trợ/phân hóa: Dùng tranh, cử chỉ và mẫu - Sản phẩm/minh chứng: Exit ticket hoặc phản 
 câu trên bảng; điều chỉnh số lượt hoặc độ dài câu hồi miệng nêu được điều đã học, một điểm còn 
 theo mức sẵn sàng, không loại học sinh khỏi hoạt vướng và nhiệm vụ chuẩn bị bài sau.
 động.
 - Đánh giá thường xuyên: Quan sát quá trình và - Tự/đồng đánh giá: Đối chiếu sản phẩm với 
 sản phẩm; hỏi ngắn để làm rõ cách làm; nhận xét mẫu, ngữ liệu hoặc tiêu chí ngắn; nêu một điểm 
 cụ thể và cho học sinh tự sửa hoặc nhận xét bạn; đúng và một điểm cần điều chỉnh.
 không quy đổi thành đầu điểm riêng.
 - Tiêu chí quan sát: Mức đạt: thực hiện đúng 
 yêu cầu cốt lõi và dùng được ngôn ngữ của bài. 
 Vượt mức: thực hiện độc lập và giải thích/hỗ trợ 
 bạn. Cần hỗ trợ: chưa hoàn thành yêu cầu cốt lõi 
 sau lượt hướng dẫn đầu; giáo viên cho thêm 
 tranh, từ khóa, mẫu câu hoặc một lượt luyện.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
............................................................................................................................
............................................................................................................................
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_anh_lop_4_global_success_tuan_5_n.docx