Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 4 Năm học 2022-2023 - Tuần 2 (GV: Phạm Thị Hồng Nhung)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Các môn Lớp 4 Năm học 2022-2023 - Tuần 2 (GV: Phạm Thị Hồng Nhung)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 TUẦN 2 Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2022 Sinh hoạt dƣới cờ CHỦ ĐIỂM: TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƢỜNG Phối hợp với Liên đội, phổ biến: Nề nếp, các nội quy, quy định đối với học sinh Tiểu học. (Tập trung toàn trường) Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề, thực hành đọc đúng, viết và phân tích đúng cấu tạo các số có sáu chữ số. - HS phát triển năng lực tư duy, chia sẻ hợp tác cùng bạn để tìm hiểu về các số có sáu chữ số. - HS phát triển phẩm chất chăm học, có ý thức học và làm bài tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - HS lấy VD số có năm chữ số, phân tích - Yêu cầu HS lấy số có năm chữ số, số theo cấu tạo phân tích số theo cấu tạo 2. HĐ 2: Khám phá - HS hoạt động cá nhân: khám phá cách - GV tổ chức cho HS khám phá cách viết và đọc số có sáu chữ số. viết và đọc số có sáu chữ số. - HS hoạt động nhóm 2: phân tích cấu tạo - Yêu cầu HS: số, nêu giá trị các hàng và viết số rồi đọc + Phân tích cấu tạo số có sáu chữ số. số có sáu chữ số + Nêu giá trị các hàng và viết số rồi đọc số có sáu chữ số - Trình bày trước lớp - GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền 3. HĐ 3: Luyện tập- Thực hành Bài 1. - Làm việc CN: viết và đọc số có 6 chữ số - GV quan sát hỗ trợ cách đọc - HS chia sẻ trong nhóm 2. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trước lớp. - Trình bày trước lớp: phân tích cấu tạo số có sáu chữ số Bài 2: - HS làm bài cá nhân vào phiếu HT - GV quan sát hỗ trợ - HS chia sẻ trong nhóm kiểm tra bài bạn. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 2 - Trình bày trước lớp - Gọi HS chia sẻ bài làm + Nêu cách đọc viết số, phân tích các chữ *Lưu ý: HS nắm được thứ tự các hàng số vào vị trí các hàng. khi đọc, viết các số có sáu chữ số Bài 3: - HS làm miệng: đọc số trong nhóm đôi. - GV quan sát hỗ trợ cách đọc số có sáu - HS đọc số trước lớp chữ số Bài 4: - HS làm bài cá nhân: viết số vào vở - GV quan sát hỗ trợ cách viết số có sáu - HS chia sẻ trong nhóm kiểm tra bài bạn. chữ số - Trình bày trước lớp 3. HĐ 3: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Đọc to, rõ ràng, trả lời câu hỏi ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi; biết hợp tác nhóm, biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. - Phát triển phẩm chất yêu thương, ý thức giúp đỡ mọi người, nghị lực vươn lên trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - HS đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - GV gọi HS đọc cá nhân và TLCH (phần 1) - HS lắng nghe và TLCH - Giới thiệu bài qua tranh. 2. HĐ 2: Khám phá *Luyện đọc bài - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc bài, chia đoạn. - HS chia đoạn: 4 đoạn. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 3 - HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - Tổ chức đọc nối tiếp đoạn - HS tìm từ đọc khó, luyện đọc. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó, câu dài. - Giải nghĩa từ: chóp bu, nặc nô Kết hợp giải nghĩa từ. - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: dõng dạc, oai phong * Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả: sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm, béo múp - HS luyện đọc nhóm 2. béo míp,.... - HS đọc bài trước lớp. - Tổ chức luyện đọc trong nhóm 2. - Lớp chia sẻ cách đọc bài, giọng đọc - Gọi HS đọc bài trước lớp. của bạn trước lớp. *Tìm hiểu nội dung bài - HS đọc thầm từng đoạn, trao đổi trong nhóm 2, tìm hiểu nội dung bài - Tổ chức trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội qua trả lời các câu hỏi: dung bài + Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường, - Y/cầu HS đọc thầm, trả lời câu hỏi: sừng sững giữa lối đi trong khe đá...... + Trận địa mai phục của bạn nhện đáng sợ + Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà như thế nào? Trò trả nợ. + Chúng giăng trận địa như vậy để làm gì? *Cảnh mai phục của bọn nhện thật đáng sợ. + Nêu nội dung đoạn 1? - HS chia sẻ trong nhóm 2, trình bày + Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong + Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay + Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải phắt lưng, phóng càng đạp phanh sợ? phách + Phân tích theo cách so sánh và đe + Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện doạ chúng. nhận ra lẽ phải? + Chúng sợ hãi dạ ran, phá dây tơ + Bọn Nhện sau đó đã hành động như thế chăng lối. nào? *Dế Mèn ra oai với bọn Nhện. + Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì? + Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ nhện đã hành động như thế nào? chăng lối. *Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận + Nêu nội dung chính của đoạn? ra lẽ phải. + Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu + Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, nào trong số các danh hiệu Sau đây: võ sĩ, kiên quyết và hào hiệp .... tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 4 - Y/cầu đọc toàn bài và nêu nội dung bài - HS đọc thầm toàn bài và nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm - GV nhận xét, KL. lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu. 3. HĐ 3: Thực hành- Vận dụng: Đọc diễn cảm - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, HS trao đổi, - Tổ chức cho HS nêu cách đọc diễn cảm tìm cách đọc diễn cảm. - HS phát biểu ý kiến. - Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2. - HS thi đọc diễn cảm. - Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn. - Nhận xét, đánh giá. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về tìm đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Chính tả NGHE VIẾT: MƢỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe - viết đúng được đoạn văn; viết đúng từ chứa tiếng có âm đầu s/x, vần uyu/uyên. Rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi chia sẻ, hợp tác trong nhóm để làm bài tập - Phát triển phẩm chất chăm học, biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - Kiểm tra sách vở, đồ dùng của HS 2. HĐ 2: Luyện tập- Thực hành *Nghe viết chính tả - 1HS đọc to đoạn viết, lớp theo dõi. - Yêu cầu HS đọc đoạn viết. - HS hoạt động cá nhân: tìm hiểu nội dung - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội đoạn viết. dung đoạn viết - HS chia sẻ trong nhóm 2 về nội dung, cách viết bài. - HS trình bày trước lớp. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 5 + Đoạn văn viết về bạn Đoàn Trường Sinh + Đoạn văn viết về ai? Có nội dung 10 năm cõng bạn đi học gì? + Trong suốt 10 năm, bạn Đoàn Trường Sinh không ngại đường qua đèo, suối, khúc khuỷu, gập ghềnh, ngày nào cũng + Câu chuyện có điều gì cảm động? cõng bạn Hanh tới trường. - HS nêu từ khó viết: khúc khuỷu, gập ghềnh, nhiều năm liền,... - HS luyện viết từ khó trong bài. - GV hỗ trợ, giúp đỡ HS phân biệt và - HS nghe đọc, viết bài vào vở viết đúng từ khó. - HS soát lỗi và sửa lỗi - GV đọc cho HS nghe và viết bài. *Thực hành làm bài tập chính tả - Tổ chức soát lỗi. Bài 2: Điền vào chỗ trống - GV thu một số vở, nhận xét, đánh giá - HS hoạt động cá nhân: làm phiếu HT. - HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Phát phiếu học tập - HS chữa bài trước lớp. - Tổ chức cho HS làm bài tập chính tả Bài 3: - HS tham gia thi giải câu đố: Viết đáp án - Tổ chức trình bày và chia sẻ trước vào bảng phụ. lớp. - HS chia sẻ, giải thích trước lớp. - HS nhận xét bổ sung - Tổ chức thi giải câu đố 3. HĐ 3: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Khắc sâu cách phân biệt và viết đúng từ có âm đầu s/x dễ lẫn. - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƢỜI (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực khoa học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 6 - Phát triển phẩm chất chăm học, có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh, sơ đồ trống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động + Trong quá trình sống, con người lấy - HS trình bày ý kiến chia sẻ trước lớp. vào những gì và thải ra những gì? - GV nhận xét - GV giới thiệu bài 2. HĐ 2: Khám phá (Tiến trình 5 bước) *Vai trò của các cơ quan trong quá trình trao đổi chất + Bước 1: HS nhận ra vấn đề: - GV đặt vấn đề: Các cơ quan có vai trò + Bước 2+3: HS suy đoán về vai trò các cơ gì trong quá trình trao đổi chất? quan trong quá trình trao đổi chất + Bước 4: HS tìm cách và tiến hành giải - Tổ chức quan sát hình 8/ SGK và quyết vấn đề thảo luận các câu hỏi: - HS quan sát tranh, chia sẻ trong nhóm 2. + Nêu vai trò của mỗi cơ quan đó Bước 5: HS khẳng định giải pháp, kết quả trong quá trình trao đổi chất - Trình bày ý kiến. - Lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt lại vai trò của các + Cơ quan tiêu hoá: tiêu hoá thức ăn cơ quan trong quá trình trao đổi chất thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải ra phân + Cơ quan hô hấp: lấy vào ô-xi và thải khí các-bô-nic + Cơ quan tuần hoàn: đưa máu tới các cơ quan của cơ thể + Cơ quan bài tiết: hấp thụ nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi,.. 3. HĐ 3: Luyện tập- Thực hành *Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan - Tổ chức cho HS tìm hiểu mối quan hệ trong quá trình trao đổi chất ở người: giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất ở người: - GV phát sơ đồ trống cho các nhóm, - HS nhận sơ đồ trống, làm việc trong yêu cầu hoàn thiện sơ đồ nhóm 2 để hoàn thiện sơ đồ - Tổ chức trình bày: dựa vào sơ đồ nêu - HS trình bày trước lớp: dựa vào sơ đồ MLH giữa các cơ quan nêu MLH giữa các cơ quan + Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động? - HS nêu ý kiến - Liên hệ- Giáo dục - Nhận xét, bổ sung - GV chốt lại kiến thức, kết luận bài GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 7 - HS đọc Ghi nhớ-SGK học 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Thứ Ba ngày 13 tháng 9 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành đọc đúng, viết và phân tích đúng cấu tạo các số có sáu chữ số. - HS phát triển năng lực tư duy, chia sẻ hợp tác cùng bạn. - HS phát triển phẩm chất chăm học, có ý thức học và làm bài tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - HS lấy VD số có sáu chữ số, phân tích số - Yêu cầu HS lấy số có sáu chữ số, phân theo cấu tạo tích số theo cấu tạo 2. HĐ 2: Luyện tập- Thực hành Bài 1. - HS làm bài cá nhân vào phiếu HT - GV quan sát hỗ trợ HS (nếu cần) - HS chia sẻ trong nhóm kiểm tra bài bạn. - Trình bày trước lớp - Tổ chức HS chia sẻ bài làm trước lớp. + Nêu cách đọc số, viết số, phân tích các chữ số vào vị trí các hàng. Bài 2: - HS làm miệng: đọc số trong nhóm đôi. - GV quan sát hỗ trợ - HS đọc số trước lớp - Lớp chia sẻ về vị trí hàng của chữ số 5 - Gọi HS chia sẻ bài làm phần b trong mỗi số đã cho. *Lưu ý: HS về thứ tự các hàng khi đọc, viết các số có sáu chữ số Bài 3: - HS làm bài cá nhân: viết số vào vở - GV quan sát hỗ trợ cách viết số có sáu - HS chia sẻ trong nhóm kiểm tra bài bạn. chữ số - Trình bày trước lớp: HS viết số theo yêu cầu đọc số. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 8 Bài 4: - HS làm bài cá nhân: viết tiếp số vào mỗi - GV quan sát hỗ trợ dãy số cho trước. - HS chia sẻ trong nhóm kiểm tra bài bạn. - Gọi HS chia sẻ bài làm, giải thích cách - Trình bày trước lớp điền số trong mỗi dãy số đã cho. *Lưu ý: HS cần xác định đặc điểm của mỗi dãy số trước khi viết số. 3. HĐ 3: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS mở rộng vốn từ, biết được thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm: Nhân hậu- Đoàn kết; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người. - Phát triển cho HS năng lực ngôn ngữ trong vận dụng từ ngữ để đặt câu, viết câu - Phát triển phẩm chất chăm học, có ý thức học bài và làm bài, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu HT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - Yêu cầu nêu chủ điểm 2. HĐ 2: Luyện tập - Thực hành - GV giới thiệu bài Bài 1: - HS hoạt động cá nhân làm bài vào phiếu - GV giúp đỡ hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ nhóm 2 kiểm tra bài của bạn. - Trình bày trước lớp. - Tổ chức trình bày và chia sẻ trước lớp - Nhận xét và bổ sung. - GV bổ sung (nếu cần thiết). + Thể hiện lòng nhân hậu...: Lòng thương - GV khắc sâu, mở rộng vốn từ ngữ người, nhân ái, nhân đức,... + Trái nghĩa với Nhân hậu hoặc...: Độc ác, tàn ác, tàn bạo, hung tàn,... + Thể hiện tinh thần đùm bọc...: Cưu mang, che chở, đỡ đần,.. + Trái nghĩa với Đùm bọc hoặc...: ức hiếp, GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 9 hiếp đáp, bắt nạt, doạ nạt,... Bài 2: - Tiếp nhận nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân: làm bài vào phiếu 1 HS làm bảng phụ. - GV giúp đỡ hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trong nhóm 2 - Trình bày và chia sẻ trước lớp. - Tổ chức trình bày và chia sẻ trước lớp - Nhận xét, bổ sung. - Nhận xét và tuyên dương. Từ chứa tiếng Từ chứa tiếng *Dự kiến: HS gặp khó khăn do không "nhân" có nghĩa "nhân" có nghĩa là hiểu nghĩa của từ là người. lòng thương người - GV hỗ trợ HS hiểu nghĩa của từ Nhân dân, nhân Nhân hậu, nhân đức, loại, công nhân, nhân ái, nhân từ. nhân tài. Bài 3: - Tiếp nhận nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân: đặt câu vào vở - HS chia sẻ trong nhóm 2 - GV giúp đỡ hỗ trợ HS sử dụng từ - Trình bày và chia sẻ trước lớp. đúng trong khi đặt câu. - Nhận xét, bổ sung. - Tổ chức trình bày và chia sẻ trước lớp - Nhận xét và tuyên dương. 3. HĐ 3: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Thứ Tƣ ngày 14 tháng 9 năm 2022 Toán HÀNG VÀ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được các hàng thuộc mỗi lớp đơn vị, lớp nghìn; vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp; giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó. - Phát triển năng lực tư duy, mạnh dạn, tự tin chia sẻ cùng bạn. - Phát triển phẩm chất chăm học, có ý thức tự học bài và làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu HT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 10 1. HĐ 1: Khởi động - Yêu cầu HS lấy VD số có 6 chữ số. - HS lấy VD số có 6 chữ số. Thực hành đọc, viết số - Thực hành đọc, viết số. Lớp nhận xét 2. HĐ 2: Khám phá Tìm hiểu về hàng và lớp - HS nêu ý kiến + Nêu tên các hàng theo thứ tự từ bé đến lớn? - GV giới thiệu các lớp, các hàng thuộc mỗi lớp - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ: Phân tích cấu tạo số - HS hoạt động cá nhân: làm phiếu có sáu chữ số vừa tìm được vào các - HS chia sẻ trong nhóm 2: phân tích các hàng chữ số vào từng hàng và lớp - HS nêu giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó * Lưu ý HS cách viết: Khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên viết theo các 3. HĐ 3: Luyện tập- Thực hành hàng từ nhỏ đến lớn (Từ phải sang trái) Bài 1: - HS làm bài cá nhân vào phiếu HT. - HS chia sẻ nhóm đôi kiểm tra bài - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn về đọc, - HS trình bày và chia sẻ bài trước lớp. viết và phân tích số theo hàng và lớp. Bài 2: - Tổ chức chia sẻ trước lớp. - Tiếp nhận nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ: Đọc số và cho biết - HS hoạt động cá nhân làm bài. chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào? - HS chia sẻ nhóm 2 kiểm tra bài - GV hỗ trợ HS gặp khó khan - HS trình bày và chia sẻ bài trước lớp. Bài 3: - Tổ chức chia sẻ trước lớp. - Tiếp nhận nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân làm bài. - Giao nhiệm vụ: Viết số thành tổng - HS chia sẻ nhóm 2 kiểm tra bài - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS trình bày và chia sẻ bài trước lớp. Bài 4: - Tổ chức chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân: Viết số vào bảng. - HS chia sẻ nhóm 2 - Giao nhiệm vụ: Viết số - HS trình bày và chia sẻ bài trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn Bài 5: - Tổ chức chia sẻ trước lớp. - 1HS làm bài vào bảng phụ. HS làm bài cá nhân - Giao nhiệm vụ: Viết số thành tổng - HS chia sẻ nhóm 2 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS trình bày và chia sẻ bài trước lớp. - Tổ chức chia sẻ trước lớp. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 11 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Dặn làm VBT IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Tập đọc TRUYỆN CỔ NƢỚC MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, ngắt đúng nhịp thơ. Đọc thuộc lòng bài thơ thể hiện giọng đọc tự hào, tình cảm. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Đọc to, rõ ràng, trả lời câu hỏi ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi; biết hợp tác nhóm, biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. - Phát triển phẩm chất trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - HS đọc bài: Mẹ ốm - GV gọi HS đọc thuộc lòng và TLCH - HS lắng nghe và TLCH 2. HĐ 2: Khám phá - Giới thiệu bài qua tranh. *Luyện đọc bài - 1 HS đọc toàn bài thơ. - Gọi HS đọc bài thơ, chia đoạn. - HS chia đoạn: + Đoạn 1: 6 câu đầu + Đoạn 2: 8 câu tiếp + Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - Tổ chức đọc nối tiếp đoạn - HS tìm từ đọc khó, luyện đọc. - Hướng dẫn HS luyện đọc ngắt đúng nhịp - Giải nghĩa từ: thơ. Kết hợp giải nghĩa từ. độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang - GV lưu ý giọng đọc: nhẹ nhàng, mang cảm hứng ngợi ca, tự hào. Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả,.... - HS luyện đọc nhóm 2. - Tổ chức luyện đọc trong nhóm 2. - HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS đọc bài trước lớp. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 12 - Lớp chia sẻ cách ngắt nhịp thơ, giọng đọc của bạn trước lớp. *Tìm hiểu nội dung bài - HS đọc thầm từng đoạn, trao đổi - Tổ chức trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội trong nhóm 2, tìm hiểu nội dung bài dung bài qua trả lời các câu hỏi: - Y/cầu HS đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu + Vì sao tác giải yêu truyện cổ nước nhà ? và có ý nghĩa rất sâu xa.có những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta + Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, + Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng qua thời gian để đúc rút những bài học cơn mưa” như thế nào? kinh nghiệm quý báu - GV giúp HS hiểu nghĩa từ “Nhận mặt”: - Lắng nghe Giúp con cháu nhận ra tuyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của ông cha từ bao đời nay + Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ nào, + Gợi cho em nhớ tới truyện cổ Tấm Chi tiết nào cho em biết điều đó ? Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị dấu người thơm. Đẽo cày theo ý người ta + Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng - Mỗi HS nói về một truyện và nêu ý nhân hậu của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa nghĩa của truyện đó ? + Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế + Là lời ông cha răn dạy con cháu đời nào ? sau hãy sống nhân hậu, độ lượng và công bằng, chăm chỉ, tự tin. - HS trao đổi, nêu ý nghĩa bài thơ: Bài + Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất chúng ta điều gì? nước, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, độ lượng, - GV nhận xét, KL. công bằng. 3. HĐ 3: Thực hành- Vận dụng: Đọc thuộc lòng - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, HS trao đổi, - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ tìm cách ngắt nhịp thơ. - HS phát biểu ý kiến. - Luyện đọc thuộc lòng trong nhóm 2. - Tổ chức luyện đọc thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị bài sau. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 13 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS dựa vào bài thơ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện: Nàng tiên Ốc, biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ; biết thay đổi giọng kể phù hợp với ND truyện, hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, lời kể chuyện tự nhiên, giọng kể phù hợp với nhân vật, biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - HS chăm học, biết giúp đỡ bạn và những người có hoàn cảnh khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh Nàng tiên Ốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1.HĐ 1: Khởi động - HS lắng nghe, phát biểu ý kiến (nếu có). - GV gọi HS kể chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể 2. HĐ 2: Khám phá - HS đọc thầm bài thơ, kết hợp quan sát - GV giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ Nàng tranh minh họa Sgk. tiên Ốc và trả lời: + Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống? - Chia sẻ nhóm 2 về nội dung câu chuyện + Bà lão làm gì khi bắt được Ốc? - Chia sẻ trước lớp - Quan sát, hỗ trợ HS. + Thế nào là kể chuyện bằng lời của 3. HĐ 3: Luyện tập-Thực hành mình ? Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tiếp nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ: Kể lại câu chuyện dựa vào ND bài thơ bằng lời của em. - HS kể chuyện trong nhóm 2, trao đổi ý - Tổ chức kể theo nhóm 2, trao đổi ý nghĩa câu chuyện nghĩa câu chuyện. - GV quan sát, hỗ trợ giúp đỡ HS. - HS thi kể chuyện trước lớp và nêu ý - Tổ chức thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện nghĩa câu chuyện. - HS lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung, bình - Đánh giá, bình chọn bạn kể tốt. chọn bạn kể tốt. 4. HĐ 4: Vận dụng GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 14 - HS liên hệ thực tế. - Liên hệ HS. - 1, 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa câu - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa chuyện. câu chuyện: Con người cần yêu thương giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Lịch sử LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác kiến thức từ bản đồ. - Phát triển năng lực sử dụng bản đồ trong tìm kiếm thông tin, mạnh dạn. - Phát triển cho HS phẩm chất, ý thức chăm học, tích cực tìm hiểu bản đồ *GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là của Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, lược đồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - Kiểm tra sách vở của HS. 2. HĐ 2: Khám phá Cách sử dụng bản đồ - Yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản đồ - HS hoạt động cá nhân tìm hiểu cách sử dụng bản đồ. - HS chia sẻ trong nhóm về các bước sử - GV quan sát, hỗ trợ HS khi các em gặp dụng bản đồ. khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS trình bày + ước : Nắm r tên bản đồ. - GV kết luận + ước 2: em chú giải để biết k hiệu đối tượng lịch s hoặc địa l . + ước : Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào k hiệu. 3. HĐ 3: Luyện tập- Thực hành Chỉ bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ Lược đồ trận chiến trên sông Bạch Đằng - Yêu cầu quan sát lược đồ trang 8 - HS nối tiếp chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, (SGK). GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 15 Tây trên lược đồ. - Yêu cầu HS chỉ các hướng Bắc, Nam, - 2 HS nối tiếp chỉ từng kí hiệu trên lược Đông, Tây trên lược đồ đồ và gọi tên đối tượng lịch sử - Yêu cầu HS chỉ các đối tượng trên lược - HS nhận xét, bổ sung đồ. Bản đồ các sông chính Việt Nam - GV nhận xét, kết luận. - HS hoạt động cá nhân : quan sát, làm việc theo 3 bước - Yêu cầu quan sát bản đồ trang 9 (SGK) + Nêu tên bản đồ, t lệ bản đồ. + Nêu tên bản đồ, t lệ bản đồ. + Nêu các đối tượng địa l . + Nêu các đối tượng địa l được k hiệu + Ch và nêu tên một số con sông trên bản đồ. - HS chia sẻ trong nhóm 2 - GV treo bản đồ, gọi HS lên bảng chỉ và nêu tên một số con sông được thể hiện trên bản đồ. - Thực hành trước lớp : chỉ vị trí quần đảo - GV nhận xét, kết luận. Hoàng Sa và Trường Sa trên bản đồ - Treo bản đồ hành chính VN, yêu cầu - Lớp nhận xét, bổ sung HS thực hành với bản đồ, chỉ vị trí quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên bản đồ - HS nêu cách gìn giữ, bảo vệ chủ quyền *Giáo dục ANQP: GV khẳng định chủ biển đảo quyền hai Quần đảo Trường Sa và 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò Hoàng Sa là của Việt Nam. - HS lắng nghe. - HS nhắc lại ND bài - Dặn về nhà làm VBT Lịch sử và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Luyên từ và câu DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được tác dụng của dấu hai chấm dùng để liệt kê hay dẫn lời nói của nhân vật; dùng đúng dấu hai chấm khi viết văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ trong chia sẻ, giao tiếp và hợp tác nhóm. - HS có phẩm chất chăm học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - HS nêu miệng trước lớp. - Yêu cầu tìm các thành ngữ, tục ngữ về - HS lắng nghe. chủ điểm: Nhân hậu-Đoàn kết. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 16 2. HĐ 2: Khám phá - GV nhận xét. *Tác dụng của dấu hai chấm - Tiếp nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ: Đọc thầm các câu thơ, câu văn và nêu tác dụng của dấu hai - HS hoạt động cá nhân chấm - HS chia sẻ nhóm 2 về tác dụng của dấu - Quan sát hỗ trợ HS gặp khó khăn hai chấm - Trình bày trước lớp. - Tổ chức trình bày - Nhận xét, bổ sung ý kiến đúng. - HS rút ra kiến thức cần ghi nhớ về tác - GV củng cố về tác dụng của dấu 2 dụng của dấu hai chấm chấm: + Dùng để giải th ch cho bộ phận đứng trước - HS đọc Ghi nhớ-SGK. + Dùng để dẫn lời nhân vật 3. HĐ 3: Luyện tập-Thực hành Bài 1: - HS làm bài cá nhân vào phiếu HT. - HS chia sẻ nhóm 2 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS trình bày và chia sẻ trước lớp về tác dụng của mỗi dấu hai chấm - Tổ chức trình bày, nêu cách so sánh - GV củng cố về tác dụng của mỗi dấu Bài 2: hai chấm - HS làm bài cá nhân vào vở - Chia sẻ trong nhóm 2 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn hoàn thành - HS trình bày, chia sẻ trước lớp về tác đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm dụng của từng dấu hai chấm trong đoạn văn của mình. - Tổ chức trình bày - Nhận xét, tuyên dương 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Tập làm văn KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật; biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong 1 bài văn cụ thể. - Phát triển cho HS năng lực ngôn ngữ thông qua chia sẻ, giao tiếp và hợp tác. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 17 - HS có phẩm chất chăm học, trung thực, biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động + Điều gì cho biết tính cách của nhân - HS nối tiếp nêu ý kiến vật trong bài văn kể chuyện? 2. HĐ 2: Khám phá Hành động của nhân vật - Tiếp nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ: Đọc truyện: Bài văn bị điểm không. Tìm hiểu: + Những hành động của cậu bé bị điểm không? Hành động đó nói lên điều gì? - HS hoạt động cá nhân: Đọc truyện và + Các hành động được kể theo trình hoàn thành phiếu HT tự như thế nào? - HS chia sẻ trong nhóm 2 - GV giúp đỡ, hỗ trợ HS yếu - Trình bày trước lớp. - Tổ chức chia sẻ + Những hành động của cậu bé bị điểm không: Giờ học: Không tả, không viết, nộp giấy trắng Giờ trả bài: Lặng thinh khi cô hỏi, mãi mới trả lời Giờ về: Khóc khi bạn hỏi . + Hành động đó nói lên cậu là người trung thực và yêu thương ba - HS rút ra kiến thức cần ghi nhớ khi kể chuyện. - HS đọc Ghi nhớ-SGK. - GV khắc sâu những chú ý khi kể 3. HĐ 3: Luyện tập-Thực hành chuyện. - HS đọc yêu cầu và nội dung BTập - HS làm phiếu bài tập. 1HS làm bảng phụ. - HS chia sẻ bài trong nhóm 2 - Tổ chức cho HS luyện tập: + Điền tên nhân vật trước hành động - Trình bày trước lớp và sắp xếp các hành động thành câu - HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến. chuyện - Tổ chức chia sẻ - GV liên hệ- giáo dục HS trung thực 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò trong học tập, biết chia sẻ niềm vui, - HS lắng nghe. nỗi buồn với bạn GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 18 - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Thứ Năm ngày 15 tháng 9 năm 2022 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS so sánh được các số có nhiều chữ số; tìm được số lớn nhất, bé nhất trong 1 nhóm các số; xác định được số lớn nhất, bé nhất có ba chữ số; số lớn nhất, bé nhất có sáu chữ số. - Phát triển cho HS năng lực toán học, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập. - HS được phát triển phẩm chất chăm học, có ý thức học tập và rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1.HĐ 1: Khởi động - HS chữa bài tập. - Trình bày, chia sẻ trước lớp. 2.HĐ 2: Khám phá (Tiến trình 5 bước) *Tìm hiểu cách so sánh được các số có nhiều chữ số - GV đặt vấn đề: Cách so sánh các số + Bước 1: HS nhận ra vấn đề: có nhiều chữ số giống hay khác cách so + Bước 2+3: HS suy đoán các cách so sánh các số trong phạm vi 100 000 ta sánh các số có nhiều chữ số đã học? - HS có thể trả lời: Cách so sánh các số có nhiều chữ số giống hoặc khác cách so sánh các số trong phạm vi 00 000 ta đã học + Bước 4 : HS tiến hành giải quyết vấn - Yêu cầu lấy ví dụ hai số có nhiều chữ đề: Tìm cách so sánh các số có nhiều chữ số trong phạm vi 100 000 rồi so sánh số - GV hỗ trợ HS còn gặp khó khăn khi - HS hoạt động cá nhân Cách so sánh các số có nhiều chữ số - HS chia sẻ trong nhóm 2. - Trình bày trước lớp. Nhận xét + Bước 5: HS khẳng định giải pháp - GV nhắc HS: Khi so sánh 2 số có - HS rút ra: Cách so sánh các số có nhiều cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 19 chữ số chữ số có ở cùng hàng với nhau, từ trái sang phải....(Từ hàng cao nhất ) 3. HĐ 3: Luyện tập- Thực hành Bài 1: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi so - HS làm bài cá nhân: làm vào phiếu HT. sánh các số có nhiều chữ số - HS chia sẻ nhóm 2 - Tổ chức trình bày, nêu cách so sánh - HS trình bày và chia sẻ cách so sánh các - GV củng cố kĩ năng so sánh các số có số trước lớp. nhiều chữ số Bài 2: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS làm bài cá nhân vào bảng con - Chia sẻ trong nhóm cách tìm số lớn nhất - Tổ chức trình bày, nêu cách tìm số lớn - HS trình bày, chia sẻ trước lớp. nhất Bài 3: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi sắp - , 1HS làm HS hoạt động cá nhân bảng xếp các số có nhiều chữ số theo thứ tự phụ - - HS trong nhóm 2 Tổ chức trình bày chia sẻ - C - Trình bày, ủng cố kĩ năng sắp xếp số theo thứ chia sẻ trước lớp. tự - Tổ chức thi tìm số theo yêu cầu Bài 4: - HS tham gia thi làm bài cá nhân : Viết số vào bảng con - HS trình bày và chia sẻ trước lớp. - GV củng cố kiến thức bài học - Nhận xét bổ sung kiến thức - Nhận xét tiết học. 4. HĐ 4: Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Địa lý DÃY HOÀNG LIÊN SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS chỉ đúng vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ, bản đồ tự nhiên VN; trình bày được 1 số đặc điểm của dãy núi này, mô tả đỉnh núi Phan – xi – păng. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ, khai thác lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức về đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023 20 - HS có phẩm chất yêu nước, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương Việt Nam. *Giáo dục ANQP: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN. Lược đồ SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1. HĐ 1: Khởi động - GV cho HS xem một số hình ảnh và 2. HĐ 2: Khám phá giới thiệu bài * Đặc điểm dãy Hoàng Liên Sơn - dãy núi cao và đồ sộ nhất VN - Tiếp nhận nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ: Quan sát lược đồ + Kể tên, chỉ và nêu đặc điểm những dãy núi chính ở Bắc Bộ. + Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn - Quan sát lược đồ SGK làm việc cá nhân + Chỉ đỉnh núi Phan – xi – păng và - Thảo luận nhóm đôi. cho biết độ cao của nó - Chia sẻ trước lớp và rút ra được đặc điểm - GV quan sát, hỗ trợ HS. của dãy núi Hoàng Liên Sơn - GV khắc sâu kiến thức : Dãy núi Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao, đồ sộ nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, * Đỉnh Phan-xi-păng-“ Nóc nhà” của Tổ sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. Quốc - Tiếp nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ: Quan sát núi - Quan sát Hình 2- SGK làm việc cá nhân Phan-xi-păng và mô tả đỉnh núi. - Thảo luận nhóm đôi. - Quan sát, hỗ trợ giúp đỡ HS. - Chia sẻ trước lớp và rút ra được đặc điểm của đỉnh Phan-xi-păng - GV khắc sâu kiến thức : Đỉnh Phan- xi-păng cao nhất nước ta, được gọi là * Khí hậu lạnh quanh năm. “ nóc nhà” của Tổ Quốc - Tiếp nhận nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân : Quan sát, chỉ vị trí - GV giao nhiệm vụ: Chỉ vị trí Sa Pa Sa Pa, đọc Bảng số liệu, nhận xét về khí trên bản đồ. Đọc bảng số liệu về hậu ở Sa Pa nhiệt độ trung bình và nêu nhận xét - Thảo luận nhóm đôi. về khí hậu ở Sa Pa. - Chia sẻ trước lớp và rút ra đặc điểm khí - GV quan sát, hỗ trợ HS. hậu ở Sa Pa - HS kể ra những điều mà em biết về Sa Pa - HS nêu sự hiểu biết của mình về tầm quan - GV cho HS liên hệ thực tế. GV: Phạm Thị Hồng Nhung Dạy lớp 4A5 - Năm học: 2022 - 2023
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_nam_hoc_2022_2023_tuan_2_gv_p.pdf



