Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 23 trang Vân Khởi 07/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. HÀNG VÀ LỚP
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 26 • Tiết 3 • Luyện tập, trang 39–40 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc, viết các số đã học; xác định đúng hàng và lớp của một chữ số; viết các số tròn triệu, tròn chục 
triệu, tròn trăm triệu.
Lựa chọn và lập số thỏa mãn đồng thời các điều kiện về hàng, lớp và tính chẵn; tính được giá tiền giỏ 
quà từ số lượng và giá mỗi đồ vật.
Rèn tư duy, lập luận qua việc loại trừ và giải thích cách lập số; giao tiếp, hợp tác qua đối chiếu theo 
cặp. Chăm chỉ làm bài, trung thực khi sửa kết quả và có trách nhiệm với phần việc của mình.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK trang 39–40; ba số khởi động, hình chiếc cân, hình giá hàng và giỏ quà, bảng làm bài có sẵn 
trong tiến trình. Có thể chiếu trực tiếp các khối đề bài trong Word; khi không có màn hình, dùng SGK 
và bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con. Không cần tài khoản hay thiết bị cá nhân.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (3 phút)
Kết nối cách đọc số với giá trị của chữ số trong từng hàng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khởi động và đọc số (3 phút)
 Cả lớp vỗ tay theo nhịp ngắn. Lần lượt đọc ba số 172 953; 165 333; 503 000 000 và nêu giá trị chữ 
 số 5 trong mỗi số.
 Cho HS vận động khoảng 30 giây, sau đó đọc Đọc: một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm 
 từng số trên bảng. Mời ba em đọc; cả lớp viết giá năm mươi ba; một trăm sáu mươi lăm nghìn ba 
 trị chữ số 5 trên bảng con. Nếu đọc nhầm lớp, trăm ba mươi ba; năm trăm linh ba triệu.
 dùng vạch chia nhóm ba chữ số từ phải sang trái.
 Đối chiếu câu trả lời; yêu cầu một em giải thích Giá trị chữ số 5 lần lượt: 50; 5 000; 500 000 000. 
 vì sao cùng chữ số 5 lại có giá trị khác nhau. Kết Giải thích dựa vào hàng chục, hàng nghìn, hàng 
 nối vào bài luyện tập về hàng và lớp. trăm triệu.
 Quan sát bảng con và cách giải thích: đọc đúng lớp; xác định giá trị theo vị trí chữ số. Cho em đọc 
 nhầm đọc lại sau khi chia lớp.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
B. Luyện tập, thực hành (29 phút)
Đọc, viết và phân tích cấu tạo số; dùng hàng, lớp để lựa chọn số và tính giá tiền.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 • Đọc số và xác định hàng, lớp (6 phút)
 Đọc các số 16 182; 538 772; 800 000; 32 238. Với mỗi số, cho biết chữ số 8 thuộc hàng nào, lớp 
 nào.
 HS làm cá nhân vào vở trong 2 phút, rồi đổi vai Kết quả đối chiếu:
 đọc số – chỉ hàng, lớp theo cặp. Mời đại diện báo 16 182: mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai; 
 cáo từng số; em còn lúng túng đếm vị trí từ hàng 8 ở hàng chục, lớp đơn vị.
 đơn vị. 538 772: năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm 
 bảy mươi hai; 8 ở hàng nghìn, lớp nghìn.
 800 000: tám trăm nghìn; 8 ở hàng trăm nghìn, 
 lớp nghìn.
 32 238: ba mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám; 
 8 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị.
 Yêu cầu bạn đối chiếu tên hàng với tên lớp, sửa Giải thích, chẳng hạn: trong 538 772, chữ số 8 
 chỗ nhầm. Chốt: mỗi lớp có ba hàng; khi xác đứng thứ tư từ phải sang trái nên ở hàng nghìn, 
 định hàng của chữ số phải xét từ phải sang trái. thuộc lớp nghìn. Sửa kết quả vào vở nếu cần.
 Đối chiếu đủ bốn số, cả cách đọc, hàng và lớp; không chấp nhận chỉ nêu giá trị của chữ số mà thiếu 
 tên hàng/lớp.
 Bài 2 • Chọn số thỏa mãn ba điều kiện (5 phút)
 Số cần chọn: có các chữ số khác nhau; không có chữ số 0 ở lớp đơn vị; có chữ số 5 ở lớp nghìn.
 A. 500 374 B. 207 495 C. 371 905 D. 405 239
 Chọn đáp án và giải thích cách loại các đáp án còn lại.
 Đọc rõ ba điều kiện, nhấn mạnh phải thỏa mãn Chọn D: 405 239. Các chữ số 4, 0, 5, 2, 3, 9 khác 
 đồng thời. Cho HS suy nghĩ, viết chữ cái trên nhau; lớp đơn vị là 239 không có 0; chữ số 5 ở 
 bảng con rồi trao đổi lí do với bạn. lớp nghìn.
 Mời một em nêu cách loại trừ; nếu chọn A, yêu Loại A vì lặp chữ số 0; B vì chữ số 5 nằm ở lớp 
 cầu kiểm điều kiện các chữ số khác nhau; nếu đơn vị; C vì lớp đơn vị 905 có chữ số 0 và chữ 
 chọn B, yêu cầu khoanh lớp có chữ số 5. Chốt số số 5 không ở lớp nghìn. HS đối chiếu ba điều 
 D và cho HS tự kiểm từng điều kiện. kiện trước khi xác nhận.
 Nhận xét dựa trên đáp án D và ít nhất một lập luận kiểm điều kiện; hỗ trợ em đoán bằng cách tách số 
 thành hai lớp.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3 • Viết số theo cách đọc (4 phút)
 Theo mẫu “sáu mươi triệu: 60 000 000”, viết các số: chín triệu; hai trăm triệu; chín trăm triệu. Nhận 
 xét các hàng có chữ số 0.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 40.
 Cho HS quan sát cân mẫu, viết ba số vào vở, sau Chín triệu: 9 000 000.
 đó đổi vở theo cặp để kiểm từng nhóm ba chữ Hai trăm triệu: 200 000 000.
 số. Chín trăm triệu: 900 000 000.
 Mời một cặp đọc lại; hướng HS kiểm lớp nghìn Các số trong bài đều có lớp nghìn và lớp đơn vị 
 và lớp đơn vị đều là 000. Chốt đặc điểm các số bằng 000. Hai số 200 000 000 và 900 000 000 
 trong bài, không kết luận mọi số tròn triệu đều còn có chữ số hàng chục triệu, hàng triệu bằng 0; 
 có đúng bảy chữ số. số mẫu 60 000 000 có hàng triệu bằng 0.
 Kiểm đúng ba số và đủ chữ số 0; yêu cầu em viết thiếu nhóm 000 chia lớp rồi viết lại.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4 • Tính giá tiền giỏ quà (9 phút)
 Giá một bông hoa: 1 000 đồng; một hộp quà: 100 000 đồng; một lon nước: 10 000 đồng.
 Quan sát ba giỏ A, B, C. Đếm từng loại đồ vật, tính giá mỗi giỏ. Sau đó tính giá 5 hộp quà và 3 bông 
 hoa.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 40.
 Cho HS nhìn hình, làm cá nhân rồi đối chiếu Số lượng: A có 3 lon, 2 hoa; B có 7 hộp quà, 4 
 theo cặp: một em đếm hộp quà, một em kiểm lon hoa; C có 10 hộp quà.
 nước và hoa. Gợi ghi số lượng trước khi tính; Giỏ A: 3 × 10 000 + 2 × 1 000 = 32 000 
 không tính chiếc giỏ vì đề không cho giá. (đồng).
 Giỏ B: 7 × 100 000 + 4 × 1 000 = 704 000 
 (đồng).
 Giỏ C: 10 × 100 000 = 1 000 000 (đồng).
 Mời các cặp báo cáo giá và cách tính. Nếu đếm 5 hộp quà và 3 bông hoa có giá:
 thiếu hộp ở giỏ C, chỉ theo từng tầng từ trên 5 × 100 000 + 3 × 1 000 = 503 000 (đồng).
 xuống; nếu nhầm giá hộp với lon, quay lại bảng HS nêu cách làm: tính tiền từng loại rồi cộng, 
 giá. Chốt lời giải; giao câu hỏi 5 hộp và 3 hoa để kèm đơn vị đồng; kiểm lại theo số lượng trong 
 vận dụng ngay. tranh.
 Quan sát cách đếm và bài làm: đủ các loại đồ vật, dùng đúng giá, ba kết quả 32 000; 704 000; 
 1 000 000 đồng và câu thêm 503 000 đồng.
 Bài 5 • Lập một số chẵn có sáu chữ số (5 phút)
 Lập một số chẵn có sáu chữ số, biết lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3; lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 
 1, 1. Giải thích vì sao chọn thứ tự đó.
 Cho HS tự lập số trong vở rồi chia sẻ theo cặp. Số cần lập là 300 118. Lớp nghìn phải là 300 vì 
 Hỏi lần lượt: “Hàng trăm nghìn có thể là 0 số có sáu chữ số nên hàng trăm nghìn không thể 
 không? Chữ số tận cùng phải như thế nào để số là 0. Hàng đơn vị phải là 8 để số chẵn; hai chữ số 
 chẵn?”. 1 ở hàng trăm và hàng chục.
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx