Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Vân Khởi 07/10/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 26. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 61 • Tiết 1 – Luyện tập • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Tính nhẩm với các số tròn nghìn, tròn triệu; phát hiện và sửa kết quả cộng, trừ sai; 
giải bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu; giải ô số bằng giá trị biểu thức.
Năng lực chung: Tự làm bài, giải thích chỗ sai và trao đổi cách kiểm kết quả với bạn.
Phẩm chất: Cẩn thận khi đặt tính, trung thực sửa lỗi; biết trân trọng việc tiết kiệm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tr. 88, bảng tính cần kiểm và ô số dưới đây; bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con. Có thể cho 
HS làm trực tiếp trong vở theo hình SGK; đáp án ở cột học sinh dành cho GV đối chiếu.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động (4 phút)
Nhớ lại cách giải tổng–hiệu qua tình huống đã quen.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tìm số trứng mỗi loại (4 phút)
 Mẹ có 80 quả trứng gà và trứng vịt. Trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả 
 trứng mỗi loại?
 Yêu cầu HS đọc đề, nêu tổng, hiệu và loại nhiều Tổng 80 quả, hiệu 10 quả; trứng gà nhiều hơn.
 hơn. Một HS trình bày trên bảng; các bạn viết Số trứng gà là: (80 + 10):2 = 45 (quả).
 phép tính rồi đối chiếu. Hỏi cách kiểm hai kết Số trứng vịt là: 80 ― 45 = 35 (quả).
 quả trước khi chuyển bài. Đáp số: 45 quả trứng gà; 35 quả trứng vịt.
 Kiểm: 45 + 35 = 80; 45 ― 35 = 10.
 Nhận xét HS xác định đúng số lớn và kiểm đủ tổng, hiệu; có thể dùng cách tìm số bé trước.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
Luyện tập, thực hành (23 phút)
Tính đúng, tìm được nguyên nhân sai và giải bài toán tiết kiệm.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Tính nhẩm (7 phút)
 a) 1 000 000 + 600 000 ― 200 000; 200 000 + 400 000 ― 30 000.
 b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000); 1 000 000 + (90 000 ― 70 000).
 HS làm cá nhân vào vở. Với ý a, hỏi có thể coi a) 
 các số là bao nhiêu nghìn; với ý b, yêu cầu chỉ 1 000 000 + 600 000 ― 200 000 = 1 400 000; 
 phần tính trước. Mời bốn HS nêu kết quả và cách 200 000 + 400 000 ― 30 000 = 570 000.
 nhẩm; bạn kiểm, sửa ngay chỗ nhầm hàng hoặc b) 4 000 + 400 000 = 404 000, nên tổng là 
 bỏ ngoặc. 20 404 000. 90 000 ― 70 000 = 20 000, nên 
 tổng là 1 020 000.
 Nêu được: tính trong ngoặc trước; đọc lại các lớp 
 để không nhầm 4 000 với 400 000.
 Đối chiếu đủ bốn kết quả và ít nhất một cách nhẩm có giải thích. HS chậm được viết bước trung gian 
 theo nghìn.
 Bài 2 – Kiểm và sửa phép tính (8 phút)
 Quan sát bốn bản đặt tính dưới đây. Điền Đ hoặc S cho từng kết quả; với kết quả sai, đặt tính lại và 
 tìm kết quả đúng. Các kết quả đang được kiểm là: a) 498 391 220; b) 8 000 000; c) 3 126 000; d) 
 83 990 781.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 88.
 Cho HS làm cá nhân; hai HS trên bảng mỗi em a) S; b) Đ; c) S; d) Đ.
 kiểm một ý đúng, một ý sai. Đổi vở theo cặp, so Sửa a: 298 391 220 + 200 000 = 298 591 220.
 các hàng thẳng cột. Với a hỏi “200 000 được Sửa c: 3 123 000 ― 209 000 = 2 914 000. Bản 
 cộng vào hàng nào?”; với c hỏi “Trừ một số c ghi kết quả lớn hơn số bị trừ nên chắc chắn sai.
 dương, kết quả có thể lớn hơn số bị trừ không?”.
 Mời HS giải thích rồi viết lại hai phép tính sai. b) 8 000 000 + 685 920 = 8 685 920.
 Kiểm b và d bằng phép tính ngược; chốt phải d) 83 990 781 ― 109 452 = 83 881 329.
 kiểm cả đặt tính và tính từng hàng. Các cặp đối chiếu kết quả và chỉ được hàng cần 
 sửa; không chỉ đọc bốn chữ Đ/S.
 Chấp nhận khi xác định đúng cả bốn ý, sửa đủ a/c và giải thích được ít nhất một lỗi.
 Hai bản đặt tính đúng để đối chiếu sau khi HS sửa:
 298391220 3123000
 +200000 ―209000
 298591220 2914000
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4 – Tiền tiết kiệm của Mai và Mi (8 phút)
 Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng. Số tiền Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền Mi tiết kiệm là 
 10 000 đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
 Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau):
 Mai: ? đồng 10 000 
 đồng Cả hai: 80 000 đồng
 Mi: ? đồng 
 HS đọc, tóm tắt tổng và hiệu, xác định Mai ứng Số tiền Mai tiết kiệm được là:
 với đoạn dài. Làm cá nhân rồi trao đổi trong cặp; (80 000 + 10 000):2 = 45 000 (đồng).
 mời một em trình bày, một em dùng cách khác Số tiền Mi tiết kiệm được là:
 kiểm. Nếu HS chia ngay tổng cho 2, hỏi hai bạn 80 000 ― 45 000 = 35 000 (đồng).
 có số tiền bằng nhau không. Đáp số: Mai 45 000 đồng; Mi 35 000 đồng.
 Cách khác: tìm Mi bằng 
 (80 000 ― 10 000):2 = 35 000. Kiểm: 
 45 000 + 35 000 = 80 000; 
 45 000 ― 35 000 = 10 000.
 Nhận xét lời giải đúng người, đủ đơn vị và đủ hai đáp số; giải thích được vì sao cộng hiệu để tìm 
 Mai.
Vận dụng, trải nghiệm (8 phút)
Giải ô số và đọc thông tin tìm được từ kết quả tính.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3 – Giải ô số về nhà toán học Lê Văn Thiêm (8 phút)
 Tính giá trị các biểu thức theo thứ tự và điền mỗi chữ số vào một ô trên từng hàng. Đọc cột màu từ 
 trên xuống để tìm năm sinh nhà toán học Lê Văn Thiêm.
 999 999 999 + 1; 82 831 ― 82 822; 36 000 000 + 1 000 000 ― 6 000 000; 
 24 837 + (739 000 ― 39 000).
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 88.
 Tổ chức trò chơi ô số: mỗi HS tính cả bốn biểu Kết quả theo thứ tự: 1 000 000 000; 9; 
 thức, cặp HS so kết quả trước khi ghi vào hàng 31 000 000; 724 837.
 tương ứng. Cho 20 giây nghĩ biểu thức đầu, rồi Hàng 1 điền 1000000000; hàng 2 điền 9; hàng 3 
 đủ thời gian cho các biểu thức còn lại; gọi các điền 31000000; hàng 4 điền 724837.
 cặp lần lượt điền một hàng, lớp kiểm.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hỏi vì sao hàng thứ ba có 8 chữ số và chữ số nào Bốn ô màu lần lượt là 1, 9, 1, 8; năm sinh tìm 
 nằm trong cột màu. Sau khi giải, mời HS đọc được là 1918. Kiểm hàng cuối: 
 tên, năm sinh; nhắc nội dung SGK giới thiệu ông 739 000 ― 39 000 = 700 000; 
 là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Cho 24 837 + 700 000 = 724 837. Nêu tránh lệch 
 HS nêu một lỗi tính cần tránh và nhận xét tiết cột, nhầm hàng hoặc quên tính trong ngoặc.
 học.
 Minh chứng: bốn hàng khớp số ô, cột màu đọc đúng 1918; khen cách kiểm, không chỉ người trả lời 
 nhanh.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx