Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Vân Khởi 07/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 56. RÚT GỌN PHÂN SỐ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 27 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 131 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Rút gọn được phân số đến phân số tối giản; tìm số còn thiếu trong hai phân số bằng nhau. Biết chia 
nhẩm các thừa số chung ở tử và mẫu để tìm thương của hai tích theo mẫu.
Vận dụng rút gọn để giải thích hai phần bằng nhau trong tình huống chia cà rốt. Trình bày cách làm, 
kiểm tra lời giải của bạn; chăm chỉ làm bài và trung thực khi sửa lỗi.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tập hai tr.61; tranh thỏ dưới đây; hai câu hỏi “Sóc tìm đường” và bốn thẻ “Ô cửa phân số” 
trong tiến trình. HS: vở, nháp, bảng con, thẻ A/B/C/D. GV có thể chiếu hoặc viết các câu hỏi lên bảng; 
không cần phần mềm trò chơi.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động (3 phút)
Nhận ra phân số bằng nhau và phân số tối giản.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Sóc tìm đường (3 phút)
 Phần giao HS: Câu 1. Phân số nào bằng 3? A. 15; B. 9 ; C. 12. Câu 2. Phân số nào tối giản? A. 3; B. 
 4 6 12 21 9
 5 ; C. 11.
 10 3
 Kể ngắn: Sóc cần đi qua hai ngã rẽ để về nhà; Câu 1: B vì 9 = 9:3 = 3. Câu 2: C; 11 và 3 
 12 12:3 4
 mỗi đáp án đúng giúp Sóc qua một ngã. Đọc không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 
 từng câu, cho 15 giây suy nghĩ rồi cả lớp giơ thẻ 1.
 cùng lúc.
 Mời một HS giải thích mỗi lựa chọn. Nếu cho Đối chiếu thẻ, sửa lựa chọn; nhận ra phân số lớn 
 rằng tử lớn hơn mẫu thì không tối giản, yêu cầu hơn 1 vẫn có thể là phân số tối giản.
 tìm số tự nhiên lớn hơn 1 mà cả 11 và 3 cùng 
 chia hết. Dẫn vào luyện tập.
 Đánh giá qua đáp án B, C và lời giải thích; trò chơi không tạo điểm đánh giá riêng.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
Luyện tập, thực hành (25 phút)
Củng cố rút gọn, thực hiện chia nhẩm hai tích và giải bài toán chia phần.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1a – Điền số (2 phút)
 Điền số: 12 = 6 = ?.
 18 ? 3
 Cho HS nêu số chia để 12 thành 6, rồi áp dụng 12:2 = 6; 18:2 = 9. Tiếp theo 6:3 = 2; 9:3 = 3. 
 với 18. Tiếp tục từ mẫu số 9 về 3; mời HS đọc cả Điền 9 và 2: 12 = 6 = 2.
 18 9 3
 chuỗi.
 Hỏi cách kiểm ngược. Nếu HS điền 12 dưới số 6, Nhân cả tử và mẫu của 2 với 3 được 6, rồi nhân 
 3 9
 nhắc chia cả tử và mẫu cho cùng một số. với 2 được 12.
 18
 Chấp nhận rút gọn trực tiếp hoặc qua hai bước; đúng cả hai ô và giải thích được số chia.
 Bài 1b – Rút gọn đến tối giản (5 phút)
 Rút gọn các phân số: 12; 80 ; 75 .
 48 100 125
 HS làm cá nhân vào vở trong 2 phút. Gợi cho HS 12 = 12:12 = 1.
 48 48:12 4
 cần hỗ trợ: thử chia cùng cho 2, 5 hoặc 10; được 80 = 80:20 = 4.
 rút gọn nhiều lần. 100 100:20 5
 75 = 75:25 = 3.
 125 125:25 5
 Mời ba HS trình bày; lớp đổi vở, kiểm số chia và Có thể làm 80 = 8 = 4; 75 = 15 = 3. Các cặp 
 100 10 5 125 25 5
 xem kết quả đã tối giản chưa. Hỏi vì sao dừng 1 và 4; 4 và 5; 3 và 5 không cùng chia hết cho số 
 được ở các phân số cuối. tự nhiên lớn hơn 1.
 Kiểm đủ ba kết quả và ít nhất một lời giải thích vì sao tối giản; giữ các cách rút gọn đúng khác nhau.
 Bài 2 – Chọn phân số tối giản (3 phút)
 Rút gọn 48 được phân số tối giản nào? A. 24; B. 12; C. 3; D. 4.
 60 30 15 5 5
 Cho cặp HS chọn và giải thích trong 1 phút; yêu 48 = 48:12 = 4, chọn D.
 60 60:12 5
 cầu kiểm cả “bằng phân số đã cho” và “tối giản”.
 Mời cặp chọn A hoặc B rút gọn thêm; với C, yêu A và B bằng 48 nhưng chưa tối giản. C sai vì 
 60
 cầu kiểm bằng cách nhân tử và mẫu với 12. Chốt 3 = 36, không bằng 48.
 đáp án kèm điều kiện. 5 60 60
 HS chọn D và phân biệt được phân số bằng nhau với phân số tối giản; không chỉ ghi một chữ cái.
 Bài 3 – Tính thương của hai tích (8 phút)
 Mẫu: 2×3×7 = 2. Tính theo mẫu:
 5×7×3 5
 a) 12×11×13.
 13×17×11
 b) 49×16×31.
 16×49×37
 Đọc mẫu: tích hai nhân ba nhân bảy chia cho tích 2×3×7 = 2×7 = 2. Mỗi lần chia cả tử và mẫu cho 
 5×7×3 5×7 5
 năm nhân bảy nhân ba. Hỏi hai tích cùng có thừa cùng một số khác 0 nên giá trị không đổi.
 số nào; làm rõ cùng chia cho 3, rồi cùng chia cho 
 7, không cần tính hai tích lớn.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhóm 4: mỗi em làm hai câu vào nháp, rồi a) 12×11×13 = 12 (cùng chia nhẩm cho 11 và 
 13×17×11 17
 đối chiếu thừa số chung trong 3 phút. Khi cần, 13).
 cho khoanh một cặp thừa số giống nhau ở tử và b) 49×16×31 = 31 (cùng chia nhẩm cho 49 và 
 mẫu; không gạch các số không phải thừa số 16×49×37 37
 16).
 chung.
 Hai đại diện trình bày. Hỏi tại sao câu b còn 31 ở Nêu đúng thừa số chung, kiểm ngược với tích đã 
 tử và 37 ở mẫu. Cho HS kiểm ngược bằng cách cho. Gạch để theo dõi chỉ làm ở nháp; bài ghi 
 nhân lại các thừa số đã bỏ; viết lời giải sạch vào chính thức có biểu thức và kết quả rõ ràng.
 vở.
 Đúng cả hai kết quả; giải thích được việc cùng chia, không chỉ nói “xóa số giống nhau”.
 Bài 4 – Những phần cà rốt bằng nhau (7 phút)
 Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt: thỏ nâu được 5 giỏ, thỏ xám được 1 giỏ, thỏ trắng được 25 giỏ. Hai thỏ 
 10 4 100
 con nào được số phần giỏ cà rốt bằng nhau?
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 61.
 Cho HS chỉ từng thỏ và đọc dữ kiện; hỏi đại Cần tìm hai phân số bằng nhau, không so kích 
 lượng cần so sánh và vì sao cùng dùng một giỏ thước thỏ hoặc số cà rốt vẽ minh họa.
 làm đơn vị.
 HS giải cá nhân trong 3 phút. Với HS cần hỗ trợ, Bài giải:
 gợi rút gọn hai phân số chưa tối giản rồi đối 5 = 5:5 = 1.
 10 10:5 2
 chiếu với một phần tư. Mời một HS trình bày lời 25 25:25 1
 = = .
 giải, bạn khác kiểm phép chia. 100 100:25 4
 Vì 25 = 1 nên thỏ xám và thỏ trắng được số 
 100 4
 phần giỏ cà rốt bằng nhau.
 Chốt tên hai thỏ gắn với phân số. Hỏi liệu chỉ Không thể chỉ so tử số khi mẫu số khác nhau. 
 thấy tử số 25 lớn hơn 5 có đủ kết luận phần của Đối chiếu lời giải, sửa tên thỏ nếu đã ghép nhầm.
 thỏ trắng lớn hơn không.
 Sản phẩm gồm phép rút gọn và câu trả lời đúng thỏ xám, thỏ trắng; hình minh họa không thay dữ 
 kiện.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
Vận dụng, trải nghiệm (7 phút)
Phát hiện, sửa lỗi rút gọn và tự đánh giá cách làm.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ô cửa phân số (7 phút)
 Phần giao HS – bốn thẻ:
 1. Một bạn viết 16 = 16:16 = 1. Đúng hay sai? Sửa lại.
 28 28:14 2
 2. Thế nào là phân số tối giản? Nêu một ví dụ.
 3. 24 = 8 đã tối giản chưa? Làm tiếp.
 36 12
 4. Rút gọn 10 bằng một lần chia.
 30
 Đặt bốn thẻ úp số 1–4. Lần lượt bốn HS chọn 1. Sai vì chia tử cho 16, mẫu cho 14. Sửa: 
 một thẻ chưa mở; cả lớp suy nghĩ 15 giây rồi viết 16 = 16:4 = 4.
 28 28:4 7
 câu trả lời. Bạn chọn thẻ trình bày, một bạn khác 2. Tử và mẫu không cùng chia hết cho số tự 
 nhận xét; cả lớp vỗ tay cho lời giải có căn cứ. nhiên nào lớn hơn 1; ví dụ 2.
 3
 Với thẻ 1, hỏi tử và mẫu đã chia cho cùng số 3. Chưa tối giản: 8 = 8:4 = 2.
 12 12:4 3
 chưa; thẻ 3 yêu cầu đi đến tối giản. Kết thúc, cho 4. 10 = 10:10 = 1.
 HS nêu lỗi mình cần tránh và tự đánh dấu bài 30 30:10 3
 Tự nhắc: cùng chia cho một số, rồi kiểm đã tối 
 còn cần luyện.
 giản chưa.
 Kiểm câu trả lời cả lớp qua bảng con, không chỉ bốn em chơi; giữ đủ bốn dạng hỏi và phần chữa lỗi.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
  • zipHocLieu-Tuan27.zip