Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 1 • Tiết 1/2 • Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc, viết được các số đến 100 000; xác định chữ số ở từng hàng và viết số thành tổng theo hàng. Điền số trên tia số, tìm số liền trước và số liền sau; giải thích được vai trò của chữ số 0. Tư duy và lập luận toán học: giải thích cách điền số; giao tiếp toán học: đọc số rõ ràng. Tự chủ: tự làm trước khi trao đổi; hợp tác: kiểm tra bài theo cặp. Chăm chỉ hoàn thành bài; trung thực nhận và sửa lỗi khi đối chiếu kết quả. Năng lực số – [CB2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phát hiện cách đọc số sai trên màn hình, dùng bảng hàng để kiểm tra và sửa. Giáo dục AI – [4.A1.1] (Tính chủ động của con người): nêu ví dụ AI hỗ trợ đọc số trong học tập và gợi ý đường đi trong giao thông. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Toán 4 tập một, bảng lớp, máy tính có Word và màn hình chung; mở sẵn khung mô phỏng ở hoạt động vận dụng, phóng to để cả lớp đọc được. HS: SGK trang 6–7, vở, bảng con, bút. Bảng số, tia số và nội dung chiếu đã có trong kế hoạch này. Nếu mất điện, đọc bản in để giữ nhiệm vụ Toán và AI; chưa ghi nhận minh chứng NLS cho lượt chỉ dùng giấy. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhớ lại số liền trước, số liền sau qua hai ví dụ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm hai số bên cạnh (3 phút) Tìm số liền trước và số liền sau của 2 315; 6 743. Mỗi cặp nói thêm: hai số vừa tìm hơn hoặc kém số đã cho bao nhiêu đơn vị? Cho HS viết bảng con trong 30 giây, trao đổi 2 314; 2 315; 2 316. theo cặp rồi đọc hai bộ ba số. 6 742; 6 743; 6 744. Hỏi: “Số liền trước, số liền sau hơn hoặc kém số Số liền trước kém 1 đơn vị; số liền sau hơn 1 đơn ở giữa bao nhiêu?” Nếu nhầm, cho đếm lùi rồi vị. Đối chiếu và sửa bảng. đếm tiến từ số giữa. Nhận xét hai bộ ba số và lời giải thích về hơn/kém 1 đơn vị. 1 Biên soạn: Lop4.vn Luyện tập, thực hành (26 phút) Đọc, viết, phân tích số theo hàng; điền tia số và các số liền kề. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Bảng cấu tạo số (6 phút) Hoàn thành các ô có dấu ? trong bảng dưới đây rồi đọc từng số. Viết số Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị Đọc số nghìn 36 515 3 6 5 1 5 ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm ? 6 ? 0 3 ? sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư ? 7 9 ? ? bảy nghìn chín trăm bốn mươi mốt ? ? 0 ? ? 9 hai mươi nghìn tám trăm linh chín Cùng lớp đọc dòng mẫu 36 515, chỉ các hàng từ 61 034: các chữ số theo hàng là 6; 1; 0; 3; 4. chục nghìn đến đơn vị. HS tự hoàn thành ba 7 941: hàng chục nghìn để trống; các hàng còn dòng còn lại rồi đổi bài kiểm tra. lại là 7; 9; 4; 1. Gợi hỏi: “61 034 có mấy trăm? Vì sao không 20 809: các chữ số theo hàng là 2; 0; 8; 0; 9. được bỏ chữ số 0?” Với 7 941, phân biệt ô hàng Đọc ba số theo cột cuối. Chữ số 0 giữ vị trí của chục nghìn để trống với các chữ số của số đã hàng không có đơn vị: hàng trăm ở 61 034; hàng viết. nghìn và hàng chục ở 20 809. Đối chiếu đủ ba dòng; sửa tại hàng viết sai và yêu cầu HS đọc lại số. Bài 2. Viết số rồi đọc số (5 phút) Viết số rồi đọc số đó: a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục. b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục và 8 đơn vị. c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục và 4 đơn vị. d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị. HS viết bốn số trên bảng con; hai bạn thay nhau a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm ba đọc và kiểm tra. Mời giải thích cách viết câu a và mươi. d. b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi tám. Nếu viết 9 405 ở d, cho đặt chữ số vào năm cột c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn. hàng; hỏi: “Hàng trăm và hàng chục có mấy đơn d) 94 005: chín mươi tư nghìn không trăm linh vị?” năm. Đúng bốn số và cách đọc; chấp nhận “linh/lẻ”, Hàng đơn vị ở a là 0; hàng nghìn ở c là 0; hàng “tư/bốn” phù hợp. trăm và hàng chục ở d đều là 0. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Viết số thành tổng (5 phút) Điền số thích hợp: a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + ?. b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + ? + 70 + 1. c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + ?. d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + ? + 9. Cùng tìm số còn thiếu ở a theo hàng đơn vị; HS a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5. tự làm b, c, d trong SGK, đổi bài kiểm tra. b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 + 1. Mời giải thích a và c: “Hai chữ số 5 có cùng giá c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50. trị không?” Nếu điền 5 ở c, yêu cầu chỉ hàng của d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9. chữ số 5 và cộng lại tổng. Giá trị chữ số phụ thuộc vị trí: chữ số 5 ở hàng Đúng bốn số điền 5; 400; 50; 200 và nêu đúng đơn vị có giá trị 5; ở hàng chục có giá trị 50. hàng tương ứng. Bài 4. Hoàn thành tia số (5 phút) Quan sát hai tia số, điền các vị trí có dấu ?. Đọc lại tất cả các số trên từng tia từ trái sang phải. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 7. HS chỉ hai vạch đã biết liền nhau để tìm bước a) Các ô còn thiếu: 17 598; 17 600; 17 601. Dãy tăng, tự điền rồi kiểm tra theo cặp. đủ: Hỏi riêng chỗ sau 17 599 và sau 90 000; nhắc 17 595; 17 596; 17 597; 17 598; cộng theo bước tăng, không chỉ thay chữ số cuối. 17 599; 17 600; 17 601; 17 602. Đúng bảy ô và hai bước tăng; đọc lại toàn bộ b) Các ô còn thiếu: 50 000; 70 000; 80 000; từng tia số để kiểm. 100 000. Dãy đủ: 30 000; 40 000; 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000; 100 000. Bước tăng ở a là 1, ở b là 10 000. 17 599 + 1 = 17 600; 90 000 + 10 000 = 100 000. Bài 5. Số liền trước, số liền sau (5 phút) Hoàn thành bảng. Dòng mẫu: 8 289 | 8 290 | 8 291. Số liền trước Số đã cho Số liền sau ? 42 135 ? ? 80 000 ? ? 99 999 ? 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS đọc tên ba cột, tự điền và đổi bài kiểm bằng 42 134 | 42 135 | 42 136 cộng hoặc trừ 1. 79 999 | 80 000 | 80 001 Mời giải thích dòng 80 000. Nếu viết 79 000, 99 998 | 99 999 | 100 000 cho tìm hiệu với 80 000 rồi đối chiếu yêu cầu 80 000 ― 1 = 79 999; kém 1 đơn vị. 80 000 + 1 = 80 001. Đúng sáu ô; nhận xét bằng quy tắc hơn/kém 1, Mỗi bộ ba tăng lần lượt 1 đơn vị. không đánh giá bằng tốc độ. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Điền ba số liên tiếp; dùng kiến thức về hàng để kiểm một gợi ý đọc số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba số liên tiếp và kiểm cách đọc số (6 phút) 1. Điền để được ba số tự nhiên liên tiếp: a) 21 210; 21 211; ? b) 12 210; ?; 12 208. 2. Khung để chiếu – Tình huống AI mô phỏng do GV biên soạn: “AI gợi ý: 61 034 đọc là sáu mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi.” Gợi ý đúng hay sai? Sửa lại và giải thích dựa vào các hàng. Trong 2 phút, HS điền hai dãy trên bảng con; a) 21 210; 21 211; 21 212. mời nêu chiều tăng/giảm và quy tắc tìm số liền b) 12 210; 12 209; 12 208. trước, liền sau. Dãy a tăng 1, dãy b giảm 1. Năng lực số – [CB2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, Gợi ý sai. 61 034 có 0 trăm, 3 chục, 4 đơn vị. thông tin và nội dung số). Trong 2 phút tiếp theo, Đọc đúng: sáu mươi mốt nghìn không trăm ba chiếu riêng khung mô phỏng, che đáp án; HS mươi tư. Dùng vị trí các hàng làm căn cứ, không đọc, trao đổi cặp và kiểm bằng bảng hàng Bài 1. tin chỉ vì thông tin nằm trên màn hình. Phóng to nếu khó nhìn. Ví dụ: AI hỗ trợ học đọc số; AI hỗ trợ gợi ý Giáo dục AI – [4.A1.1] (Tính chủ động của con đường đi. Con người vẫn cần tự suy nghĩ và người). Trong 2 phút cuối, giới thiệu AI có thể kiểm tra gợi ý. hỗ trợ đọc số trong học tập và phân tích dữ liệu để gợi ý đường đi. HS nêu lại hai ví dụ. Khung trên là mô phỏng, không phải kết quả chạy AI; không yêu cầu HS đăng nhập hay cung cấp dữ liệu cá nhân. Kiểm hai số điền và cách đọc đã sửa. NLS chỉ ghi nhận khi HS thực sự đọc, kiểm nội dung số trên màn hình; AI là minh chứng bước đầu sau hướng dẫn. Nếu dùng bản giấy do mất điện, giữ nhiệm vụ Toán/AI, chưa ghi nhận NLS. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 4 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 2 • Tiết 2/2 • Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT So sánh được các số đến 100 000; tìm số lớn nhất, số bé nhất và sắp xếp bốn số theo thứ tự. Xác định đúng giá trị còn thiếu trong tổng theo hàng; làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn; đọc dữ liệu để trả lời câu hỏi thực tế. Tư duy và lập luận toán học: giải thích hàng quyết định khi so sánh. Giải quyết vấn đề: thử và kiểm tra thao tác chuyển que tính theo mức sẵn sàng. Tự chủ khi làm bài, hợp tác khi đối chiếu; chăm chỉ và trung thực ghi nhận cách làm cần sửa. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Toán 4 tập một trang 7–8; hình bến thuyền và que tính trong kế hoạch; mỗi nhóm 29 que tính bằng nhau để xếp số theo hình. HS: SGK, vở, bảng con, bút. Có thể cho HS chỉ thao tác trên hình nếu không đủ que tính; không cần thiết bị số cho tiết này. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Xác định hai mốc của số có năm chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Số ở hai đầu (3 phút) Viết số bé nhất có năm chữ số và số lớn nhất có năm chữ số. Giải thích vì sao chữ số đầu của số bé nhất không thể là 0. HS viết hai số trên bảng con, trao đổi cặp rồi giải Số bé nhất có năm chữ số: 10 000. thích vì sao số đầu không thể bắt đầu bằng 0. Số lớn nhất có năm chữ số: 99 999. Nếu viết 1 000, cho đếm lại số chữ số. Dùng hai Chữ số đầu của một số có năm chữ số phải khác mốc để dẫn vào bài so sánh số. 0. Đúng hai số và nêu được điều kiện chữ số đầu. 5 Biên soạn: Lop4.vn Luyện tập, thực hành (28 phút) So sánh, làm tròn và phân tích số; dùng kết quả để đọc dữ liệu và giải đố. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Điền dấu so sánh (6 phút) Điền > , < hoặc = : a) 9 897 ? 10 000; 68 534 ? 68 499; 34 000 ? 33 979. b) 8 563 ? 8 000 + 500 + 60 + 3; 45 031 ? 40 000 + 5 000 + 100 + 30; 70 208 ? 60 000 + 9 000 + 700 + 9. HS tự làm sáu ý trong SGK rồi đổi bài. Hỏi: “Ở a) 9 897 < 10 000; b, phải làm gì trước khi chọn dấu?” 68 534 > 68 499; Mời giải thích cặp 68 534 và 68 499: xét hàng 34 000 > 33 979. đầu tiên khác nhau từ trái sang phải. Nếu nhầm, b) 8 000 + 500 + 60 + 3 = 8 563; chỉ lại hàng trăm, không so riêng chữ số cuối. 40 000 + 5 000 + 100 + 30 = 45 130; Đối chiếu đủ sáu dấu; yêu cầu nêu căn cứ của ít 60 000 + 9 000 + 700 + 9 = 69 709. nhất một ý b và sửa dấu sai. Vì vậy, ba dấu ở b là = ; . Cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất; hàng trăm quyết định ở cặp 68 534 và 68 499. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (6 phút) a) Số bé nhất: A. 20 107; B. 19 482; C. 15 999; D. 18 700. b) Số có chữ số hàng trăm là 8: A. 57 680; B. 48 954; C. 84 273; D. 39 825. c) Một xã có 12 967 người. Làm tròn số dân đến hàng nghìn: A. 12 900; B. 13 000; C. 12 000; D. 12 960. HS đọc, gạch từ khóa “bé nhất”, “hàng trăm”, a) C. 15 999. Khi so từ hàng cao nhất, đây là số “hàng nghìn” rồi tự chọn. Hai bạn kiểm cả lựa bé nhất. chọn và lý do. b) D. 39 825. Chữ số 8 ở hàng trăm; trong Nếu chọn 84 273 ở b, cho gọi tên các hàng từ 84 273, chữ số 8 ở hàng chục nghìn. phải sang trái. Ở c, hỏi: “Chữ số hàng trăm là c) B. 13 000. Hàng trăm của 12 967 là 9 nên làm mấy? Làm tròn lên hay xuống?” tròn đến hàng nghìn được 13 000. Đúng C, D, B; giải thích được vị trí hàng trăm và căn cứ làm tròn. 6 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Theo đường nối tìm số (5 phút) Lần theo dây nối từ mỗi thuyền đến bến, rồi điền số còn thiếu trên thuyền; xét các thuyền theo thứ tự từ trên xuống. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 8. HS dùng ngón tay lần dây liên tục để xác định Từ trên xuống: bến của từng thuyền, từ trên xuống. Cùng xác 1. Bến 6 547, điền 7: định thuyền đầu, sau đó HS tự làm và kiểm theo 6 000 + 500 + 40 + 7 = 6 547. cặp. 2. Bến 35 802, điền 5 000: Nếu nhầm do các dây cắt nhau, cho lần lại từ 30 000 + 5 000 + 800 + 2 = 35 802. đúng điểm xuất phát. Hỏi phần thiếu thuộc hàng 3. Bến 50 738, điền 700: nào; yêu cầu ghi giá trị, không chỉ ghi chữ số. 50 000 + 700 + 30 + 8 = 50 738. Kiểm hai việc ở cả bốn thuyền: nối đúng bến và 4. Bến 96 041, điền 90 000: tổng bằng số ở bến. 90 000 + 6 000 + 40 + 1 = 96 041. Bài 4. So sánh số liệu thực tế (5 phút) Trong bài toán SGK về chiến dịch tiêm vắc-xin phòng COVID-19 tại thành phố A: thứ Hai 36 785 liều; thứ Ba 35 952 liều; thứ Tư 37 243 liều; thứ Năm 29 419 liều. a) Ngày nào nhiều nhất, ngày nào ít nhất? b) Viết tên các ngày theo thứ tự số liều tăng dần. HS đọc đề, xác định câu hỏi yêu cầu tên ngày; 29 419 < 35 952 < 36 785 < 37 243. xếp các số trên bảng con rồi ghép lại với ngày. a) Nhiều nhất: thứ Tư, 37 243 liều. Mời một bạn trình bày, một bạn kiểm nhãn ngày. Ít nhất: thứ Năm, 29 419 liều. Hỏi thêm cách đọc thứ tự giảm dần để củng cố. b) Tăng dần: thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư. Đúng hai cực trị và thứ tự bốn ngày; nếu chỉ nêu Giảm dần: thứ Tư, thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm. số, cho đọc lại câu hỏi và bổ sung tên ngày. 7 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Đố em – Chuyển một que tính (6 phút) Số 28 569 được xếp như hình. Chỉ chuyển chỗ đúng một que tính để tạo thành số có năm chữ số bé nhất. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 8. Nhóm xếp 29 que như hình và thử chuyển đúng Chuyển que ngang giữa chữ số 8 ở hàng nghìn một que. HS cần hỗ trợ được quan sát, đếm que, sang cạnh trái dưới của chữ số 9 cuối cùng: kiểm phương án; không bắt mọi em tự giải bài 8 biến thành 0; 9 biến thành 8. nâng cao. Số nhận được: 20 568. Gợi ý: xét chữ số từ trái sang phải. Chữ số 2 đầu Giữ chữ số đầu là 2, giảm hàng nghìn thấp nhất tiên không giảm được bằng một lần chuyển hợp xuống 0. Đặt que ở chữ số cuối giữ hàng trăm là lệ; có thể biến 8 thành số nào nhỏ nhất? Mời 5; nhỏ hơn phương án biến chữ số 5 thành 6 để nhóm thực hiện, nhóm khác kiểm. được 20 669. Đếm vẫn đủ 29 que; chỉ đúng que chuyển và đọc đúng 20 568. HS sẵn sàng giải thích thêm tính nhỏ nhất; ghi nhận kiên trì, hợp tác. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Sắp xếp một nhóm số và giải thích bằng quy tắc so sánh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Xếp thẻ số (4 phút) Bốn thẻ ghi 42 135; 40 250; 42 531; 39 999. Viết thứ tự tăng dần, khoanh số bé nhất, gạch dưới số lớn nhất; sau đó đọc ngược để được thứ tự giảm dần. Mỗi cặp ghi bốn số, tự xếp rồi đối chiếu; mời Tăng dần: 39 999; 40 250; 42 135; 42 531. giải thích cách tìm số bé nhất, lớn nhất. Bé nhất: 39 999. Lớn nhất: 42 531. Hỏi: “Giữa 42 135 và 42 531, hàng nào quyết Giảm dần: 42 531; 42 135; 40 250; 39 999. định?” Cho HS đọc ngược thứ tự và tự sửa một Hai số 42 135 và 42 531 có cùng 42 nghìn; chữ chỗ còn nhầm. số hàng trăm 1 bé hơn 5 nên 42 135 bé hơn Đúng thứ tự, hai cực trị và hàng dùng để so sánh; 42 531. chốt quy tắc xét từ hàng cao xuống thấp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 3 • Tiết 1/3 • Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tính nhẩm và đặt tính đúng các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000; giải thích cách nhớ, cách mượn khi tính. Tính giá trị biểu thức có phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc; giải bài toán mua hàng bằng hai bước tính. Tư duy, lập luận và giao tiếp toán học: nêu thứ tự tính, kiểm tra kết quả. Tự chủ làm bài, hợp tác đối chiếu lời giải. Chăm chỉ luyện tập; trung thực sửa kết quả khi phát hiện sai. Năng lực số – [CB2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phát hiện kết quả cộng sai trên màn hình, kiểm bằng đặt tính và phép ngược. Giáo dục AI – [4.A1.2] (Tính chủ động của con người): giải thích AI hỗ trợ gợi ý, còn người học phải suy nghĩ, kiểm tra và chịu trách nhiệm về bài làm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 9, bảng lớp; máy tính có Word và màn hình, mở sẵn khung mô phỏng ở vận dụng để chiếu riêng phần đề. HS: bảng con, vở, SGK. Các phép tính và bài toán đều có đầy đủ ở dưới; không cần tài khoản hay truy cập dịch vụ AI. Mất điện: dùng bản in cho phần Toán–AI; chưa ghi nhận minh chứng NLS nếu HS chưa làm với nội dung số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhẩm phép nhân với số tròn nghìn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhẩm theo nghìn (3 phút) Tính 5 000 × 3 và nêu cách nhẩm. HS viết bảng con, giải thích cách đổi 5 000 thành 5 nghìn nhân 3 được 15 nghìn. 5 nghìn để nhẩm. 5 000 × 3 = 15 000. Nếu viết 1 500, cho đọc lại kết quả và đối chiếu đơn vị nghìn; nhận xét cách nhẩm rồi vào bài. Đúng 15 000 và nêu được cách nhẩm theo nghìn. 9 Biên soạn: Lop4.vn Luyện tập, thực hành (26 phút) Cộng, trừ và tính biểu thức; giải bài toán mua hai đồ vật bằng hai bước. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tính nhẩm (5 phút) a) 8 000 + 7 000; 16 000 ― 9 000; 25 000 + 30 000. b) 46 000 + 4 000 + 9 000; 73 000 ― 3 000 ― 50 000; 32 000 + 5 000 ― 17 000. Cùng nhẩm ý đầu của a, b theo đơn vị nghìn. HS a) 8 000 + 7 000 = 15 000; tự làm bốn ý còn lại rồi đổi bài kiểm. 16 000 ― 9 000 = 7 000; Mời trình bày một ý b. Nếu tính trừ sai, cho đánh 25 000 + 30 000 = 55 000. dấu phép tính bên trái cần làm trước; chốt thứ tự b) 46 000 + 4 000 + 9 000 từ trái sang phải khi chỉ có cộng, trừ. = 50 000 + 9 000 = 59 000. Đủ sáu kết quả; nghe cách nhẩm một biểu thức 73 000 ― 3 000 ― 50 000 hai bước và cho sửa chỗ sai. = 70 000 ― 50 000 = 20 000. 32 000 + 5 000 ― 17 000 = 37 000 ― 17 000 = 20 000. Ví dụ: 46 nghìn cộng 4 nghìn được 50 nghìn; cộng tiếp 9 nghìn được 59 nghìn. Bài 2. Đặt tính rồi tính (8 phút) Đặt tính rồi tính: 8 254 + 6 392; 58 623 + 25 047; 36 073 ― 847; 74 528 ― 16 240. HS làm bốn phép vào bảng con hoặc nháp; hai Kết quả theo thứ tự: 14 646; 83 670; 35 226; em trình bày bảng lớp. Nhắc đặt 847 dưới đúng 58 288. ba hàng cuối của 36 073. Ở phép cộng thứ nhất: hàng chục được 14, viết 4 Mời giải thích phép thứ nhất, thứ tư và cách xử nhớ 1 sang hàng trăm. lý hàng trăm có chữ số 0 ở phép thứ ba. Hai bạn Ở phép trừ thứ ba: mượn 1 chục để tính 13 trừ 7 đối chiếu mẫu, dùng phép ngược kiểm lại. bằng 6; hàng chục còn 6, tính 6 trừ 4 bằng 2. Ở Quan sát cả đặt hàng, nhớ/mượn và bốn kết quả; hàng trăm, mượn 1 nghìn thành 10 trăm, tính 10 HS sửa ngay tại hàng tính sai. trừ 8 bằng 2; hàng nghìn còn 5. Tiếp tục 5 trừ 0 bằng 5, 3 trừ 0 bằng 3. Ở phép thứ tư: mượn ở hàng chục và hàng nghìn. Kiểm: 35 226 + 847 = 36 073; 58 288 + 16 240 = 74 528. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 36073 74528 8254 58623 ―847 ―16240 +6392 +25047 35226 58288 14646 83670 10 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Tính giá trị biểu thức (6 phút) a) 57 670 ― (29 653 ― 2 653). b) 16 000 + 8 140 + 2 760. HS nêu phép cần làm trước rồi tự tính trên bảng a) con. Hỏi: “Ngoặc trong a yêu cầu làm gì? Ở b 57 670 ― (29 653 ― 2 653) chỉ có phép cộng thì tính theo thứ tự nào?” = 57 670 ― 27 000 = 30 670 Nếu trừ từ trái ngay ở a, cho khoanh biểu thức b) trong ngoặc và làm lại. HS đổi bài kiểm từng 16 000 + 8 140 + 2 760 dòng; em làm nhanh thử gộp hai số hạng cuối ở = 24 140 + 2 760 b để kiểm. = 26 900 Đúng hai kết quả, có dòng trung gian và đúng Cách kiểm thêm ở b: thứ tự; cách gộp ở b dành cho HS sẵn sàng, 8 140 + 2 760 = 10 900; không bắt buộc. 16 000 + 10 900 = 26 900. Bài 4. Mua hộp bút và ba lô (7 phút) Một hộp bút giá 16 500 đồng. Ba lô học sinh đắt hơn hộp bút 62 500 đồng. Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba lô. Hỏi mẹ phải trả bao nhiêu tiền? HS đọc đề, nêu đã biết và cần tìm. Hỏi: “62 500 Bài giải đồng là giá ba lô hay phần nhiều hơn? Cần biết Giá một ba lô là: giá món nào trước?” 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng). HS làm vở, một em giải bảng; hỗ trợ bằng hai Mẹ phải trả số tiền là: câu hỏi nối tiếp: giá ba lô bao nhiêu, hai món hết 16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng). bao nhiêu. Đổi vở kiểm lời giải, phép tính và đơn Đáp số: 95 500 đồng. vị. Kiểm: Đủ hai bước và đáp số 95 500 đồng. Nếu dừng ở 79 000 ― 16 500 = 62 500. 79 000, cho chỉ rõ đó mới là giá ba lô. Đã tính đủ tiền của cả hai món. 11 Biên soạn: Lop4.vn Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Dùng đặt tính và phép ngược để kiểm gợi ý; nêu trách nhiệm của người học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Em kiểm tra gợi ý (6 phút) Khung để chiếu – Tình huống AI mô phỏng do GV biên soạn: “AI gợi ý: 8 254 + 6 392 = 14 546.” Em đồng ý không? Đặt tính lại, chỉ chỗ sai và kiểm bằng phép ngược. Nhắc quy tắc tính biểu thức cộng, trừ có hoặc không có ngoặc. Năng lực số – [CB2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, Gợi ý sai: thông tin và nội dung số). Chiếu riêng đề, che 8 254 + 6 392 = 14 646. đáp án. HS đặt tính trong 2 phút, sau đó trao đổi Hàng chục được 14, viết 4 nhớ 1 sang hàng trăm; cặp, chỉ hàng tính sai và dùng phép ngược kiểm không bỏ phần nhớ. trong 2 phút. Kiểm: 14 646 ― 6 392 = 8 254. Giáo dục AI – [4.A1.2] (Tính chủ động của con AI có thể gợi ý cách làm; em vẫn phải tự tính, người). Trong 2 phút cuối, hỏi: “Có thể chép gợi đối chiếu và quyết định sửa. Một gợi ý sai không ý mà không nghĩ không?” Chốt AI có thể hỗ trợ có nghĩa AI luôn sai. học tập nhưng không thay suy nghĩ, cảm xúc, Có ngoặc: tính trong ngoặc trước. Không ngoặc, sáng tạo của con người. Đây là mô phỏng; HS chỉ có cộng/trừ: từ trái sang phải. Tự ghi lỗi đã không đăng nhập hay gửi dữ liệu cá nhân. Mời phát hiện và cách sửa. nhắc quy tắc ngoặc trước và chỉ ví dụ Bài 3. Kiểm đáp án 14 646, phép ngược và căn cứ sửa. Ghi NLS khi HS thực sự kiểm nội dung số trên màn hình; dùng giấy khi mất điện chỉ ghi phần Toán/AI. AI: nêu được vai trò hỗ trợ và trách nhiệm tự kiểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 12 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 4 • Tiết 2/3 • Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tính nhẩm, đặt tính rồi tính phép nhân, chia số có bốn hoặc năm chữ số với số có một chữ số; không bỏ chữ số 0 ở thương. Tính giá trị biểu thức có phép nhân, chia với hoặc không có ngoặc; giải bài toán chia đều qua hai bước tính. Tư duy và lập luận toán học: giải thích các lượt chia và điều kiện số dư. Giải quyết vấn đề: xác định tổng lượng gạo trước khi chia. Tự chủ và hợp tác khi kiểm bài; chăm chỉ tính toán, biết quan tâm đến việc giúp đỡ người gặp khó khăn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Toán 4 tập một trang 10; hình các đám mây phép tính và đoàn xe cứu trợ có trong kế hoạch; bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con, bút. Dùng hình trong Word hoặc SGK để quan sát; không cần dịch vụ số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhắc cách tính biểu thức có ngoặc bằng một ví dụ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhớ quy tắc dấu ngoặc (3 phút) Tính 9 768 + (2 345 ― 1 020), nêu phép tính phải làm trước. HS làm bảng con, nêu phép tính thực hiện trước 2 345 ― 1 020 = 1 325. rồi trình bày kết quả. 9 768 + 1 325 = 11 093. Nếu tính ngay từ trái, cho chỉ phần trong ngoặc Tính trong ngoặc trước. và sửa; nhận xét cách thực hiện, dẫn vào ôn nhân/chia. Đúng hai bước và kết quả 11 093. 13 Biên soạn: Lop4.vn Luyện tập, thực hành (28 phút) Nhân, chia có nhớ và có dư; dùng hai bước tính để giải bài toán chia đều. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tìm các phép tính cùng kết quả (5 phút) Tính nhẩm: 80 000:2; 6 000 × 4; 5 000 × 8; 90 000:3; 20 000 × 2. Chỉ ra những đám mây có phép tính cùng kết quả. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 10. HS nhẩm đủ năm phép, ghi cạnh phép tính trong 80 000:2 = 40 000; vở rồi đổi bài tìm nhóm có cùng kết quả. 6 000 × 4 = 24 000; Mời nêu cách nhẩm một phép nhân, một phép 5 000 × 8 = 40 000; chia. Nếu ghép theo dấu phép tính, yêu cầu so 90 000:3 = 30 000; giá trị vừa tính được. 20 000 × 2 = 40 000. Kiểm đủ năm kết quả và nhóm ba phép tính; cho Ba đám mây cùng kết quả 40 000: phép chia sửa đường nối theo kết quả. 80 000 cho 2, phép nhân 5 000 với 8 và phép nhân 20 000 với 2. Ví dụ: 80 nghìn chia 2 được 40 nghìn; 5 nghìn nhân 8 được 40 nghìn. Bài 2. Đặt tính rồi tính nhân, chia (10 phút) Đặt tính rồi tính: 5 071 × 9; 17 218 × 4; 56 472:8; 91 503:7. HS tự làm bốn phép vào bảng con/nháp; hai em Hai tích: 45 639; 68 872. trình bày bảng lớp. Nhắc nhân từ phải sang trái, Hai thương: 7 059; 13 071 (dư 6). chia từ trái sang phải. Nhân 5 071 với 9: 9 nhân 1 được 9; 9 nhân 7 Mời trình bày phép nhân đầu và hai phép chia. được 63, viết 3 nhớ 6; 9 nhân 0 rồi thêm 6 được Hỏi: “Hạ 4 mà 4 bé hơn 8, phải viết gì ở 6; 9 nhân 5 được 45. thương?” Nếu thương cuối viết 1 371, cho chỉ Chia 56 472 cho 8: 56 chia 8 được 7; hạ 4, viết lượt hạ chữ số 5. 0; hạ 7 được 47, chia được 5 dư 7; hạ 2 được 72, Hai bạn kiểm theo mẫu và phép ngược. Hỏi số chia được 9, hết dư. dư so với số chia; HS làm nhanh nêu số dư lớn Chia 91 503 cho 7: 9 chia 7 được 1 dư 2; hạ 1 nhất khi chia cho 7. được 21, chia được 3; hạ 5, viết 0; hạ 0 được 50, Đặt đúng hàng, đúng bốn kết quả, giữ chữ số 0 ở chia được 7 dư 1; hạ 3 được 13, chia được 1 dư hai thương và dư 6; sửa lỗi ở đúng lượt tính. 6. Kiểm: 7 059 × 8 = 56 472; 13 071 × 7 + 6 = 91 503. Số dư 6 bé hơn 7; số dư lớn nhất khi chia cho 7 là 6. 14 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 6 2 3 5071 17218 × 9 × 4 45639 68872 Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 5 6 4 7 2 8 0 4 7059 4 7 7 2 0 9 1 5 0 3 7 2 1 13071 0 5 5 0 1 3 6 Bài 3. Chia đều gạo cứu trợ (7 phút) Có 4 xe ô tô, mỗi xe chở 4 500 kg gạo giúp đồng bào vùng lũ. Tất cả số gạo chia đều cho 5 xã. Hỏi mỗi xã nhận bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 10. HS quan sát tranh, nói việc đoàn xe đang làm, Bài giải rồi đọc dữ kiện trong đề. Hỏi: “Trước khi chia Cả bốn xe chở số gạo là: cho 5 xã, cần biết lượng gạo của mấy xe?” 4 500 × 4 = 18 000 (kg). HS làm vở, một em giải bảng. Nếu chia ngay Mỗi xã nhận số gạo là: 4 500 cho 5, hỏi đã tính đủ gạo của bốn xe chưa. 18 000:5 = 3 600 (kg). Đổi vở kiểm và nói ý nghĩa giúp đỡ người gặp Đáp số: 3 600 kg gạo. khó khăn. Kiểm: 3 600 × 5 = 18 000. Đủ hai bước, đúng đơn vị kg và đáp số; không Lấy dữ kiện từ đề: 4 xe, mỗi xe 4 500 kg, chia lấy số vật nhìn thấy trong tranh để thay dữ kiện đều cho 5 xã. Đoàn xe chở gạo giúp đồng bào đề. vùng lũ. 15 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Thứ tự thực hiện nhân, chia (6 phút) a) 6 000 × 5:3. b) 13 206 × (36:9). HS đọc hai biểu thức, nêu thứ tự rồi làm nháp. a) Hỏi: “Nhân và chia không có ngoặc có phép nào 6 000 × 5:3 luôn làm trước không?” = 30 000:3 = 10 000 Nếu chia 5 cho 3 trước ở a, cho chỉ phép bên trái. b) Với b, khoanh phần trong ngoặc. HS đổi bài, đối 13 206 × (36:9) chiếu từng dòng. = 13 206 × 4 Đúng hai kết quả 10 000 và 52 824, giữ bước = 52 824 trung gian và nêu đúng thứ tự. Không có ngoặc, chỉ nhân/chia: từ trái sang phải. Có ngoặc: tính trong ngoặc trước. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Phân biệt hai thứ tự tính khi thêm dấu ngoặc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giải thích trước khi tính (4 phút) Nêu thứ tự tính rồi tính 12 000:3 × 2. So với 12 000:(3 × 2), hai kết quả có bằng nhau không? HS nêu thứ tự rồi tính hai biểu thức trên bảng Không ngoặc: con; một bạn giải thích, một bạn kiểm các bước. 12 000:3 × 2 Chốt tác dụng của dấu ngoặc. HS rà lại bài chia = 4 000 × 2 = 8 000 trong tiết để tìm và sửa lỗi bỏ chữ số 0 ở thương. Có ngoặc: Đúng hai cách tính và nêu được vai trò dấu 12 000:(3 × 2) ngoặc, không chỉ đọc kết quả. = 12 000:6 = 2 000 Hai kết quả khác nhau vì thứ tự thực hiện khác nhau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 16 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 5 • Tiết 3/3 • Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện đúng cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; chọn đáp án dựa trên cách tính và phép kiểm. Tính giá trị biểu thức có ngoặc hoặc phối hợp trừ với nhân; giải bài toán giảm đi một số lần và bài toán hai bước gấp lên một số lần. Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao chọn đáp án. Mô hình hóa và giải quyết vấn đề: phân biệt phần đã biết, phần cần tìm và quan hệ số lượng. Tự chủ làm bài, hợp tác khi nhận xét; chăm chỉ, trung thực trình bày và sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Toán 4 tập một trang 11, bảng lớp; nội dung lựa chọn A–D và hai tình huống vận dụng ghi đầy đủ trong kế hoạch. HS: SGK, vở, bảng con, bút. Không cần học liệu số hay dịch vụ AI cho tiết này. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhắc quy tắc dấu ngoặc và tính nhân với số có một chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính trong ngoặc trước (3 phút) Tính 5 643 × (6:3) và nêu cách làm. HS làm bảng con và nêu phép tính đầu tiên. Nếu 6:3 = 2. nhân ngay, cho chỉ dấu ngoặc và làm lại. 5 643 × 2 = 11 286. Nhận xét cách thực hiện, dẫn vào tiết vận dụng Tính trong ngoặc trước. bốn phép tính. Đúng thứ tự và kết quả 11 286. 17 Biên soạn: Lop4.vn Luyện tập, thực hành (28 phút) Vận dụng bốn phép tính, thứ tự tính và quan hệ gấp/giảm một số lần. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Chọn và giải thích (8 phút) a) Tổng của 53 640 và 8 290: A. 61 830; B. 61 930; C. 51 930; D. 60 930. b) Hiệu của 68 497 và 35 829: A. 31 668; B. 32 568; C. 32 678; D. 32 668. c) Tích của 29 073 và 3: A. 67 219; B. 87 019; C. 87 219; D. 87 291. d) Chia 54 658 cho 9: A. thương 6 073, dư 1; B. thương 673, dư 1; C. thương 6 072, dư 10; D. thương 672, dư 1. HS tự tính nháp rồi khoanh một phương án cho a) 53 640 + 8 290 = 61 930. mỗi câu; hai bạn kiểm cả phép tính và chữ cái đã Chọn B. chọn. b) 68 497 ― 35 829 = 32 668. Ở d, hỏi: “Vì sao dư 10 không hợp lệ? Ở lượt hạ Chọn D. 6, cần viết chữ số nào ở thương?” HS đối chiếu c) 29 073 × 3 = 87 219. mẫu chia, nêu đủ bốn lựa chọn và sửa hàng tính Chọn C. sai. d) Thương 6 073, dư 1. Chọn A. Đúng B, D, C, A và có căn cứ tính; kiểm cả quan Kiểm: 6 073 × 9 + 1 = 54 658. hệ chia và điều kiện số dư. Ở d, sau khi chia 54 cho 9, hạ 6; vì 6 bé hơn 9 nên viết 0 ở thương, rồi hạ tiếp 5. Số dư 1 bé hơn 9; dư 10 không hợp lệ. Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 5 4 6 5 8 9 0 6 6073 6 5 2 8 1 Bài 2. Sản lượng tháng Hai (6 phút) Tháng Một, nhà máy đồ chơi sản xuất 12 960 sản phẩm. Số sản phẩm tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một. Hỏi tháng Hai sản xuất bao nhiêu sản phẩm? HS đọc đề, nêu đã biết và cần tìm. Hỏi: “‘Giảm Giảm đi 2 lần nghĩa là chia cho 2. đi 2 lần’ khác ‘giảm đi 2 sản phẩm’ thế nào?” Bài giải HS làm nháp rồi viết lời giải. Tháng Hai sản xuất số sản phẩm là: Nếu trừ 2, hướng dẫn chia số sản phẩm tháng 12 960:2 = 6 480 (sản phẩm). Một thành hai phần bằng nhau. Mời trình bày Đáp số: 6 480 sản phẩm. dạng toán, cho cặp kiểm bằng phép nhân. Kiểm: 6 480 × 2 = 12 960. Đúng phép chia, lời giải và đơn vị; giải thích được số sản phẩm tháng Hai bằng một nửa tháng Một. 18 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Tính theo đúng thứ tự (6 phút) a) (54 000 ― 6 000):8. b) 43 680 ― 7 120 × 5. HS nêu phép cần làm trước ở từng ý, rồi tính trên a) bảng con. Hỏi: “Vì sao ở b không trừ trước?” (54 000 ― 6 000):8 Nếu nhầm, cho khoanh tích cần tìm trong b và = 48 000:8 = 6 000 tính lại. Cặp đối chiếu từng bước, chốt ngoặc b) trước, nhân/chia trước cộng/trừ; cùng mức thì từ 43 680 ― 7 120 × 5 trái sang phải. = 43 680 ― 35 600 Đúng hai kết quả và dòng trung gian; HS chỉ = 8 080 được phép tính thực hiện đầu tiên cùng lý do. Ở a, tính trong ngoặc trước; ở b, tính nhân trước trừ. Bài 4. Cửa hàng nhập sách (8 phút) Cửa hàng nhập 4 050 quyển sách tham khảo. Số sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách tham khảo. Hỏi cửa hàng nhập tất cả bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách tham khảo? HS đọc đề, chỉ hai loại sách. Hỏi: “Muốn tìm tất Bài giải cả, cần biết số sách nào trước?” Hỗ trợ bằng 1 Số sách giáo khoa nhập về là: phần sách tham khảo và 5 phần bằng thế cho 4 050 × 5 = 20 250 (quyển). sách giáo khoa. Tất cả số sách nhập về là: HS làm vở, một em giải bảng. Nếu dùng phép 4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển). chia, cho giải thích lại từ ‘gấp’. Đổi vở kiểm đủ Đáp số: 24 300 quyển sách. hai loại; em làm nhanh dùng 6 phần để kiểm Kiểm thêm khi đã hiểu: tổng. 4 050 × 6 = 24 300. Đủ hai bước, đúng quan hệ gấp 5 lần và tổng 24 300 quyển; nếu lấy 20 250 làm đáp số, hỏi còn thiếu loại sách nào. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Chọn nhân hoặc chia theo quan hệ của tình huống và giải thích. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn phép tính đúng tình huống (4 phút) a) Ngăn A có 1 200 quyển sách, ngăn B có số sách gấp 3 lần ngăn A. Ngăn B có bao nhiêu quyển? b) Có 1 200 quyển sách chia đều vào 3 ngăn. Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển? Nhắc lại thứ tự thực hiện biểu thức và các việc cần làm khi giải toán có lời văn. HS làm hai ý trên bảng con rồi giải thích: “Cùng a) Ngăn B có: 1 200 và 3, vì sao dùng phép tính khác nhau?” 1 200 × 3 = 3 600 (quyển). Mời nhắc thứ tự tính biểu thức và cách giải toán b) Mỗi ngăn có: có lời văn. Chốt đọc đề, xác định quan hệ, tính, 1 200:3 = 400 (quyển). ghi lời giải–đơn vị–đáp số và kiểm lại; nhận xét Gấp 3 lần dùng nhân; chia đều thành 3 phần tiến bộ trong tuần. dùng chia. Đúng hai phép tính, đơn vị và lý do; nêu được Biểu thức: ngoặc trước; nhân/chia trước thứ tự biểu thức và cách kiểm lời giải. cộng/trừ; cùng mức thì từ trái sang phải. Tự rà lời giải và ghi một điểm cần luyện thêm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 19 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. SỐ CHẴN, SỐ LẺ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 6 • Tiết 1/2 – Khám phá và hoạt động (SGK tr. 12–13) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: hiểu số chẵn là số chia hết cho 2, số lẻ là số không chia hết cho 2; nhận biết và giải thích bằng chữ số tận cùng; phân loại số và đếm số chẵn, số lẻ trong một khoảng đã cho. Năng lực chung, phẩm chất: trao đổi cách làm theo cặp, tự kiểm và sửa kết quả; chăm chỉ hoàn thành phiếu, trung thực khi nhận xét bài của bạn. Giáo dục AI [4.A1.2] – Tính chủ động của con người: kiểm tra một kết quả AI mô phỏng bằng dấu hiệu chẵn, lẻ; nêu được con người cần kiểm tra trước khi sử dụng câu trả lời. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: 8 que tính để minh họa ghép đôi; SGK Toán 4, tập một, tr. 12–13; tranh dãy phố, tia số và nội dung phiếu ở các hoạt động dưới đây; tám thẻ số của trò chơi cuối tiết. Có thể chiếu hoặc in phần học liệu trong kế hoạch này. HS: SGK, vở, bút chì và bút mực. Hoạt động AI dùng thẻ giấy ghi rõ “Mô phỏng”, không cần mạng hay tài khoản. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Gợi vấn đề nhận biết số nhà ở hai phía của một dãy phố. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát dãy phố (3 phút) Quan sát tranh. Tranh vẽ gì? Mai và Rô-bốt đang nói về điều gì? Các số nhà 10, 12, 14, 16, 18 ở một phía và 11, 13, 15, 17, 19 ở phía kia có đặc điểm gì? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 12. Cho HS quan sát rồi trao đổi theo cặp trong 30 Nêu tranh một dãy phố; hai bạn trao đổi về số giây. Mời hai cặp nêu điều đã thấy và điều còn nhà. Nhận ra một phía gồm các số 10, 12, 14, 16, muốn biết. 18; phía kia gồm 11, 13, 15, 17, 19. Gợi vấn đề: “Không nhìn vị trí ngôi nhà, em có Có thể dự đoán dựa vào chữ số cuối hoặc thử cách nào nhận ra số chẵn, số lẻ?” Ghi vài dự chia cho 2; chưa cần phát biểu quy tắc đầy đủ. đoán để kiểm tra ở phần sau; giới thiệu bài. Quan sát: HS đọc đúng hai dãy và đưa ra được một dự đoán có liên quan. 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_4_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tich_ho.docx
HocLieu-Tuan22.zip
HocLieu-Tuan24.zip
HocLieu-Tuan25.zip
HocLieu-Tuan27.zip
HocLieu-Tuan28.zip
HocLieu-Tuan29.zip
HocLieu-Tuan34.zip
HocLieu-Tuan35.zip



