Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Thành Ngọ (Có đáp án)

docx 6 trang Thiên Thủy 15/11/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Thành Ngọ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 UBND QUẬN KIẾN AN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
 TRƯỜNG TH TRẦN THÀNH NGỌ MÔN TIẾNG VIỆT- PHẦN ĐỌC – HIỂU LỚP 4
 (Thời gian làm bài 35 phút) Mã phách
Họ và tên: Giám thị 1: . . 
 Giám thị 2: . . .. .
Lớp: SBD .
 Giáo viên chấm
 Nhận xét của giáo viên Mã phách
 .............Điểm: . .. ...
 .. .. ... .. 
 I.Kiểm tra đọc (10 điểm) 
 1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm): Đọc thành tiếng các bài đọc ngoài SGK và TLCH
 2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
 BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ
 Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì 
 như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa 
 sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành,
 Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy 
 bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy, mà con 
 trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng 
 có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa 
 bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những 
 “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo 
 hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng 
 khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với 
 Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời 
 ngoài cửa sổ.
 Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào 
 nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc 
 thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh 
 sáng xuống đầy sân.
 Ôi, khung cửa sổ nhỏ ! Hà yêu nó quá ! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho 
 bà, nghe bà kể chuyện cổ tích ” Ngày xửa, ngày xưa ”
 (Theo Nguyễn Quỳnh)
 Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau
 Câu 1. (0.5 điểm) Khi ngắm bên ngoài bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời 
 tiết qua sự vật gì? M1
 A. Ánh nắng B. Mặt trăng C. Sắc mây D. Đàn vàng anh
 Câu 2. (0.5 điểm) Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì? M1
 A. Như một câu chuyện cổ tích. B. Như một khung cửa sổ. 
 C. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách.
 Câu 3:(1 điểm):
 a. Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thanh nào? 
 Không viết vào phần gạch chéo này.
 A. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng, tiếng 
 chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
 B. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió, tiếng 
 chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
 C. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim 
 hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
 b. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ?
 A. Ngắm nhìn bầu trời không chán C. Ngửi hương thơm của cây trái.
 B. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích. D. Ngắm đàn chim đi ăn.
 Câu 4:(1 điểm). Qua bài đọc trên em hiểu nội dung câu chuyện là gì (M3)
 .
 Câu 5 (1 điểm) : Trong câu "Còn về đêm, nàng trăng dịu dàng khi thì như chiếc 
 thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng 
 thả ánh sáng xuống đầy sân" Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? (0.5 điểm)
 A. So sánh B. Nhân hóa C. Cả so sánh và nhân hóa
 Câu 6(1 đi￿m): Trong câu sau có mấy động từ?
 “Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim.”
 A. Một động từ là : 
 B. Hai động từ là : 
 C. Ba động từ là : ..
 D. Bốn động từ là : .
 Câu 7: (1 điểm) a.Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu 
 dưới đây? M2
 Minh nói : 
 - Bạn hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn cho mình và mọi người nghe nhé!
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. D. Không có đáp án nào đúng.
 b.Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng:
 A. Trường Trung học cơ sở Đà Nẵng.
 B. Đài truyền hình hải Phòng.
 C. Bộ Giáo dục và đào tạo.
 D. Công ty xà phòng Cầu đất.
 Câu 8: ( 1 điểm) Đặt câu có hình ảnh nhân hoá để tả về cây bàng trên sân trường 
 em UBND QUẬN KIẾN AN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
 TRƯỜNG TH TRẦN THÀNH NGỌ MÔN TIẾNG VIỆT- PHẦN VIẾT LỚP 4
 (Thời gian làm bài 40 phút) Mã phách
Họ và tên: Giám thị 1: . . 
 Giám thị 2: . . .. .
Lớp: SBD .
 Giáo viên chấm
 Nhận xét của giáo viên Mã phách
 .............Điểm: . .. ...
 .. .. ... .. 
 Kiểm tra Viết (10 điểm): Viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích.
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .............................................................................................................................. 
 Không viết vào phần gạch chéo này.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
 NĂM HỌC: 2023-2024
I. Kiểm tra đọc. ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không 
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc hiểu: (7 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau
Câu 1. (0.5 điểm) Khi ngắm bên ngoài bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời 
tiết qua sự vật gì? M1
A. Ánh nắng B. Mặt trăng C. Sắc mây D. Đàn vàng anh
Câu 2. (0.5 điểm) Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì? M1
A. Như một câu chuyện cổ tích. B. Như một khung cửa sổ. 
 C. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách.
Câu 3:(1 điểm):
a. Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thanh nào?
A. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng, tiếng 
chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
B. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió, tiếng 
chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
C. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim 
hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
b. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ?
A. Ngắm nhìn bầu trời không chán C. Ngửi hương thơm của cây trái.
B. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích. D. Ngắm đàn chim đi ăn.
Câu 4:(1 điểm). Qua bài đọc trên em hiểu nội dung câu chuyện là gì (M3)
Miêu tả vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên - những điều bé Hà nhìn thấy qua khung cửa sổ.
Câu 5 (1 điểm) : Trong câu "Còn về đêm, nàng trăng dịu dàng khi thì như chiếc 
thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng 
thả ánh sáng xuống đầy sân" Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? (0.5 điểm)
A. So sánh B. Nhân hóa C. Cả so sánh và nhân hóa
 Câu 6:: Trong câu sau có mấy động từ?
 “Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim.”
 C. Ba động từ là : daị dột, nhảy, bay 
 Câu 7: (1 điểm) a.Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong 
câu dưới đây? M2 Minh nói : 
 - Bạn hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn cho mình và mọi người nghe nhé!
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. D. Không có đáp án nào đúng.
 b.Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng:
 A. Trường Trung học cơ sở Đà Nẵng.
 B. Đài truyền hình hải Phòng.
 C. Bộ Giáo dục và đào tạo.
 D. Công ty xà phòng Cầu đất.
 Câu 8: ( 1 điểm) Đặt câu có hình ảnh nhân hoá để tả về cây bàng trên sân trường 
 em
 III. Kiểm tra viết: ( 10 điểm)
 Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 10 điểm:
 Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, 
 thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. 
 * Yêu cầu chung:
 Bài viết đúng thể loại văn miêu tả con vật, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ 
 pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết 
 sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. 
 * Yêu cầu cụ thể :
 - Mở bài: (2 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả. 
 - Thân bài: (6 điểm)
 Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
 +Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật.
 +Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật.
 - Kết bài : (2 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà mình tả.
 Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ: ( 
 10 - 9,5 - 9 - 8,5 - 8 - 7,5 - 7 - 6,5 - 6 - 5,5 - 5) 
 .

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_4_nam_hoc_2024_2025_tru.docx