Bài thi Giữa học kì I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)

Bài thi Giữa học kì I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)

Câu 1: Số 45 317 đọc là:

A. Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy

B. Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy

C. Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy

Câu 2: Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:

A. 23 910 B. 23 000 910 C. 23 0910 000

Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:

A. 34 B. 54 C. 27 D. 36

Câu 4: 6 tạ + 2 tạ 8kg= kg

A. 88 B. 808 C. 880 D. 8080

Câu 5: Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long vào năm 1010, năm đó thuộc thế kỉ mấy?

A. Thế kỉ IX B. Thế kỉ X C. Thế kỉ XI D. Thế kỉ XII

Câu 6: Hình bên có .

A. Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và một góc nhọn

B. Một góc bẹt, một góc tù, bốn góc vuông và hai góc nhọn

C. Một góc bẹt, năm góc vuông và hai góc nhọn

D. Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và hai góc nhọn

 

doc 4 trang cuckoo782 2941
Bạn đang xem tài liệu "Bài thi Giữa học kì I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 4
NĂM HỌC 2020 – 2021 
Stt
Mạch kiến thức, kĩ năng
Câu/ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng số
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
Số học:
- Đọc , viết , so sánh số tự nhiên ; hàng và lớp .
- Đặt tình và thực hiện phép cộng , phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp . 
Số câu
2
1
1
2
2
Câu số
1,2
7
10
Số điểm
2
1
1
2
2
2
Yếu tố đại lượng: Chuyển đổi số đo thời gian đã học ; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng .
- Giải bài toán tìm số trung bình cộng , tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Số câu
1
2
3
Câu số
3
4,5
Số điểm
1
2
3
3
Yếu tố hình học: Nhận biết góc vuông , góc nhọn , góc tù , hai đường thẳng song song , vuông góc , tính chu vi , diện tích hình chữ nhật , hình vuông 
Số câu
1
1
1
1
2
Câu số
6
8
9
Số điểm
1
1
1
1
2
Tổng số câu
3
2
1
1
1
2
6
4
Tổng số điểm
3
2
1
1
1
2
6
4
Đề 2
KHOANH VÀO CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Câu 1: Số 45 317 đọc là:
A. Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy
B. Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy
C. Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy
Câu 2: Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:
A. 23 910	 B. 23 000 910 C. 23 0910 000 	
Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:
A. 34 B. 54 C. 27 D. 36
Câu 4: 6 tạ + 2 tạ 8kg= kg
88 B. 808 C. 880 D. 8080
Câu 5: Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long vào năm 1010, năm đó thuộc thế kỉ mấy?
A. Thế kỉ IX B. Thế kỉ X C. Thế kỉ XI D. Thế kỉ XII
Câu 6: Hình bên có .. 
Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và một góc nhọn 
Một góc bẹt, một góc tù, bốn góc vuông và hai góc nhọn 
Một góc bẹt, năm góc vuông và hai góc nhọn 
Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và hai góc nhọn 
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
 a) 137 052 + 28 456 	 b/ 596 178 - 344 695 
Câu 8: Một mảnh đất hình vuông có cạnh là 108 mét. Tính chu vi của mảnh đất đó.
Câu 9: Sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 26 mét. Chiều rộng kém chiều dài 8 mét. Tính diện tích của sân trường hình chữ nhật đó. 
Câu 10: Trung bình cộng của hai số tự nhiên là 123, biết số bé bằng 24. Tìm số lớn.
Hướng dẫn chấm Môn Toán lớp 4 GK 1
Năm học 2020 -2021
Câu 1 ĐẾN 6. Học sinh khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm:
CÂU
1
2
3
4
5
6
C
A
C
B
C
D
Câu 7: Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm:
+
-
 137 052 596 178 	 
 28 456 344 695 
 165 508 251 483 
Câu 8: Chu vi của mảnh đất hình vuông là:
	 108 x 4 = 432( m)
 Đáp số: 432 mét
Đinh Quốc Nguyễn 	TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 	ĐT 0792999177
Câu 9: Chiều dài của sân trường hình chừ nhật là:
(26+8):2=17(m)
Chiều rộng của sân trường hình chừ nhật là:
17-8=9(m)
Hoặc HS có thể làm:
+ (26-8):2=9(m)
+ 26-17=9(m)
Diện tích của sân trường hình chừ nhật là:
17x9=153(m2)
Đáp số: 153 m2
Câu 10: Tổng của hai số là:
123x2=246
Số lớn là:
(246+24):2=135
Đáp số: Só lớn: 135

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_thi_giua_hoc_ki_i_mon_toan_lop_4_nam_hoc_2020_2021_co_da.doc