Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Vân Khởi 07/10/2026 540
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 14. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 31 • Tiết 1 • Khám phá, hoạt động, trang 47–48 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
So sánh được hai số có nhiều chữ số: xét số chữ số trước; nếu bằng nhau thì so sánh các hàng từ trái 
sang phải. Vận dụng để so sánh khoảng cách, giá tiền và giải thích một cách so sánh sai.
Rèn tư duy, lập luận khi chỉ ra hàng quyết định kết quả; giao tiếp, hợp tác khi đối chiếu bài. Chăm chỉ 
làm bài, trung thực khi kiểm tra và sửa kết quả.
NLS — CB2.5.2: nhận ra nhu cầu sắp xếp một danh sách số, chọn chức năng sắp xếp số trong bảng 
Word và thực hiện với hướng dẫn; đối chiếu kết quả bằng quy tắc so sánh đã học.
Giáo dục AI — AI4.A1.1: nêu được công việc đọc và tổng hợp bảng giá mà AI có thể hỗ trợ nhân 
viên; qua tình huống mô phỏng, nhận ra cần kiểm tra số liệu với nguồn gốc.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK trang 47–48; hình khám phá và hai căn nhà, các phép so sánh, bảng nhập số và thẻ tình 
huống mô phỏng có sẵn dưới đây. Nếu có thiết bị: máy tính cài Word bản máy tính, không cần 
Internet/tài khoản; chuẩn bị một bảng 1 cột, 4 hàng với tiêu đề “Số”, ba hàng trống như mẫu; máy 
chiếu. HS: SGK, bảng con, vở. Khi chỉ có một máy, hai HS thao tác luân phiên, lớp đối chiếu; khi 
không có máy, dùng bảng giấy và chỉ đánh giá phần nhận biết/lựa chọn công cụ, chưa đánh giá thao 
tác số.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (3 phút)
Nhớ cấu tạo số và kết nối với việc so sánh số.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khởi động • Nhớ lại các số đã học (3 phút)
 a) Làm tròn 1 235 905 đến hàng trăm nghìn.
 b) Nêu số lớn nhất có một, hai, ba chữ số; số tự nhiên nhỏ nhất.
 Cho HS trả lời nhanh bằng bảng con rồi nêu lí do a) 1 200 000 vì chữ số hàng chục nghìn là 3, nhỏ 
 ở câu a. Gợi nhìn chữ số hàng chục nghìn khi hơn 5.
 làm tròn. b) 9; 99; 999; số tự nhiên nhỏ nhất là 0.
 Từ 9, 99, 999, hỏi vì sao số có nhiều chữ số hơn 99 lớn hơn 9, 999 lớn hơn 99; nhận ra cần xét số 
 lại lớn hơn. Dẫn vào việc so sánh những số lớn chữ số.
 hơn đã gặp.
 Kiểm cách chọn hàng làm tròn và bốn số ở câu b; sửa ngay việc bỏ sót số 0.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
B. Hình thành kiến thức (7 phút)
Tìm quy tắc so sánh qua khoảng cách từ hai hành tinh tới Mặt Trời.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá • Hành tinh nào cách Mặt Trời xa hơn? (7 phút)
 Quan sát hình. Sao Kim cách Mặt Trời khoảng 108 000 000 km; Sao Hỏa khoảng 230 000 000 km. 
 Giải thích vì sao Sao Hỏa xa hơn.
 Thử thêm: so sánh 99 999 với 100 000; so sánh khoảng cách khoảng 778 000 000 km của Sao Mộc 
 với 108 000 000 km của Sao Kim.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 47.
 Gợi HS kể một vài hành tinh đã biết, đọc hai Hai số có 9 chữ số. Hàng trăm triệu: 2 lớn hơn 1 
 khoảng cách trong hình. Theo cặp, đếm số chữ nên 230 000 000 > 108 000 000; Sao Hỏa xa 
 số, chỉ chữ số đầu tiên khác nhau khi đi từ trái Mặt Trời hơn.
 sang phải. Nếu HS nhìn hàng đơn vị, hỏi hàng 99 999 < 100 000 vì có 5 chữ số so với 6 chữ 
 nào có giá trị lớn hơn. số.
 778 000 000 > 108 000 000 vì cùng có 9 chữ 
 số và 7 lớn hơn 1 ở hàng trăm triệu.
 Mời một cặp giải thích; cả lớp thử hai ví dụ rồi Quy tắc: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu 
 rút quy tắc. Nhắc trường hợp các chữ số ở mọi cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số cùng 
 hàng đều giống nhau thì hai số bằng nhau. hàng từ trái sang phải; hàng đầu tiên khác nhau 
 quyết định kết quả. Nếu mọi cặp bằng nhau thì 
 hai số bằng nhau.
 Yêu cầu HS nêu cả kết quả và căn cứ: số chữ số hoặc hàng đầu tiên khác nhau, không chỉ đọc dấu.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
C. Luyện tập, thực hành (14 phút)
So sánh số và giải thích kết quả bằng hàng có giá trị lớn nhất khác nhau.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 • Điền dấu so sánh (6 phút)
 Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
 a) 278 992 000   278 999
 b) 37 338 449   37 839 449
 c) 3 004 000   3 400 000
 d) 200 000 000   99 999 999
 e) 3 405 000   3 000 000 + 400 000 + 5 000
 g) 650 700   6 000 000 + 500 000 + 7 000
 HS làm cá nhân 3 phút rồi đối chiếu theo cặp. Đáp án:
 Với e, g, yêu cầu tính tổng ở vế phải trước khi so a) 278 992 000 > 278 999
 sánh. Mời HS giải thích b và d; dùng chia lớp b) 37 338 449 < 37 839 449
 nếu em đếm nhầm chữ số. c) 3 004 000 < 3 400 000
 d) 200 000 000 > 99 999 999
 e) 3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000
 g) 650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000
 Chữa sáu câu. Ở b, nhấn hai hàng chục triệu và b) 3 nhỏ hơn 8 ở hàng trăm nghìn.
 triệu bằng nhau, đến hàng trăm nghìn mới khác; c) 0 nhỏ hơn 4 ở hàng trăm nghìn.
 ở d, không bị chữ số 9 làm nhầm. d) Số bên trái có 9 chữ số, số bên phải có 8.
 e) Tổng bằng 3 405 000; g) tổng bằng 6 507 000, 
 có 7 chữ số so với 6 chữ số của 650 700.
 Đối chiếu cả sáu dấu và cách tính hai tổng; em sai d phải giải thích lại bằng số chữ số.
 Bài 2 • So sánh giá hai căn nhà (4 phút)
 So sánh giá tiền hai căn nhà trong hình. Đọc số 1 000 000 000; cho biết số này có bao nhiêu chữ số.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 48.
 Cho nhóm đôi đọc giá tiền, xác định mỗi số có 950 000 000 < 1 000 000 000 vì có 9 chữ số so 
 bao nhiêu chữ số rồi báo cáo nhà nào đắt hơn. với 10 chữ số. Nhà bác Ba rẻ hơn nhà chú Sáu; 
 Nếu chỉ nhìn hình nhà, yêu cầu chỉ vào số tiền nhà chú Sáu đắt hơn.
 làm căn cứ.
 Chốt cách đọc một tỉ; yêu cầu HS nói đủ tên căn 1 000 000 000 đọc là một tỉ; có 10 chữ số, chữ số 
 nhà và quan hệ giá tiền. 1 ở hàng tỉ.
 HS dựa vào hai số tiền để kết luận; không suy từ kích thước hay kiểu nhà.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3 • Tìm chỗ sai trong lời giải thích (4 phút)
 Việt so sánh 37 003 847 và 23 938 399: hai số có cùng số chữ số; vì chữ số tận cùng 9 lớn hơn 7 nên 
 Việt cho rằng 23 938 399 lớn hơn 37 003 847. Việt sai ở đâu? Hãy sửa lại.
 HS suy nghĩ cá nhân rồi nói cho bạn cách sửa. Việt sai vì so sánh từ hàng đơn vị. Hai số có 
 Nếu chỉ nói “Việt sai”, hỏi: bạn đã bắt đầu ở cùng 8 chữ số nên phải so sánh từ trái sang phải.
 hàng nào, phải bắt đầu ở hàng nào?
 Mời một em giải thích trọn vẹn; bạn khác kiểm Hàng chục triệu: 3 lớn hơn 2, do đó 
 bằng hàng chục triệu. Kết luận không dùng hàng 37 003 847 > 23 938 399. Các chữ số ở hàng 
 đơn vị để quyết định trước các hàng lớn hơn. nhỏ hơn không làm đổi kết luận này.
 Câu trả lời phải chỉ được lỗi về thứ tự so sánh và nêu kết quả đúng kèm hàng chục triệu.
D. Vận dụng, trải nghiệm (11 phút)
Củng cố cách so sánh; dùng công cụ hỗ trợ và kiểm lại số liệu.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng • Ba phép so sánh nhanh (3 phút)
 Điền dấu và giải thích một câu em chọn:
 a) 1 009 900   99 999 999
 b) 90 000 000   90 000 000 + 90 000
 c) 50 005 000   50 000 000 + 5 000
 Cả lớp làm nhanh trên bảng con; mời ba em nêu a) < vì 7 chữ số so với 8 chữ số.
 kết quả. Với b, c, nhắc tính tổng rồi mới điền b) < vì tổng bên phải là 90 090 000.
 dấu. c) = vì tổng bên phải là 50 005 000.
 Kiểm ba kết quả và một lời giải thích có căn cứ; chốt quy tắc dùng trong tiết.
 Sắp xếp ba số bằng công cụ số (5 phút)
 Cần xếp 278992000; 278999; 37338449 từ bé đến lớn. Em chọn chức năng sắp xếp số trong bảng 
 Word hay máy tính chỉ có bốn phép tính? Hãy xếp bằng tay, rồi nhập ba số vào bảng mẫu và dùng 
 công cụ để kiểm lại. Khi nhập, không gõ dấu cách giữa các chữ số.
 Số
 HS nêu nhu cầu và chọn công cụ. GV mở bảng Chọn chức năng sắp xếp của bảng Word vì cần 
 mẫu, chỉ cách nhập mỗi số một hàng. Hai em đổi thứ tự cả danh sách. Thứ tự dự kiến: 
 thao tác luân phiên: một em nhập ba số, một em 278 999; 37 338 449; 278 992 000. Các số có lần 
 kiểm số rồi chọn bảng → Layout/Bố trí của bảng lượt 6, 8, 9 chữ số.
 → Sort/Sắp xếp; chọn cột “Số”, kiểu 
 Number/Số, Ascending/Tăng dần, có hàng tiêu 
 đề → OK. GV chỉ đúng nút trên phiên bản đang 
 dùng; nhóm có máy làm tương tự.
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx