Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 66. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 33 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 161 • Tiết 3 – Luyện tập (SGK trang 100–101) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện phép nhân, chia phân số và tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc; so sánh các kết quả để chọn giá trị lớn nhất. Giải bài toán tìm phân số của một số, khối lượng nhiều vật; đọc hình để xác định phân số và phân tích phát biểu về số miếng bánh. Giải thích cách làm, kiểm kết quả và trao đổi có căn cứ; sửa lỗi tính toán trung thực. Tích hợp NLS [CB2.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): xác định phần nhân, chia phân số cần tự kiểm, dùng Quizizz theo hướng dẫn, xem phản hồi và điều chỉnh lời giải. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình bia rùa, hộp cói, khay ốc vít, bánh chưng; bộ bốn câu tự kiểm trong hoạt động 3. Nếu có thiết bị và mạng, nhóm dùng chung một thiết bị vào phiên Quizizz đã được GV chuẩn bị và thử; không yêu cầu tài khoản riêng của HS. Khi không dùng được thiết bị, dùng bốn câu trên giấy để học Toán, không ghi nhận thao tác số từ bản giấy. HS: SGK, vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Nhắc quy tắc và kiểm bằng phép tính cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nối phép tính với kết quả (3 phút) Nêu quy tắc nhân, chia phân số và tìm phân số của một số. Ghép: a) 4 × 6; b) 13 × 7; c) 8 : 11. Các 15 3 9 9 7 kết quả: 56; 24; 91. 99 45 9 Cho HS làm bảng con, trao đổi cặp để kiểm số a ghép 24 = 8 ; b ghép 91; c ghép 56. Nhân tử 45 15 9 99 chia nào cần đảo ngược. Chấp nhận 8 ở câu a và 15 với tử, mẫu với mẫu; khi chia nhân với phân số yêu cầu chỉ kết quả tương đương trong ba lựa đảo ngược của số chia; tìm phân số của một số chọn. bằng nhân số đó với phân số. Ghi nhận HS chọn đúng kết quả và nhắc được quy tắc phù hợp, không chỉ đọc vị trí. 1 Biên soạn: Lop4.vn 2. Luyện tập, thực hành (27 phút) Tính, đọc hình và giải thích lời giải. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Biểu thức lớn nhất (6 phút) Chọn biểu thức có giá trị lớn nhất: A. 15 × 2; B. ( 2 ― 1 ):5; C. ( 7 × 8 ): 1. 3 3 6 4 3 3 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 100. HS tính ba giá trị vào vở, đổi vở so dấu và thứ tự A: 15 × 2 = 10. 3 thực hiện. Hỏi: vì sao B phải trừ trong ngoặc B: ( 2 ― 1 ):5 = 1 :5 = 1 . trước? Sau khi có A, B, có thể biết B nhỏ hơn A 3 6 2 10 C: ( 7 × 8 ): 1 = 14 × 3 = 14. mà chưa quy đồng cả ba không? 4 3 3 3 Vì 1 < 1 < 10 < 14, chọn C. Có thể nhận ngay 10 B nhỏ hơn 1, chỉ còn so A với C. Đạt: tính đúng ba giá trị hoặc giải thích cách so sánh có căn cứ; làm trong ngoặc trước và chỉ đảo số chia. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Đơn hàng hộp cói (7 phút) Công ty Kim Sơn nhận làm 1 000 hộp cói; tổ bác Diễm nhận đan 1 đơn hàng. a) Tổ bác Diễm nhận 4 đan bao nhiêu hộp? b) Mỗi hộp nặng 3 kg. Một rô-bốt chuyển toàn bộ số hộp của tổ đến kho. Rô-bốt 2 chuyển bao nhiêu ki-lô-gam? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 101. Cho HS quan sát hộp cói, kể thêm chiếu hoặc a) Số hộp tổ bác Diễm nhận đan là: quạt cói đã biết. HS xác định đơn hàng toàn công 1000 × 1 = 250 (hộp). 4 ty và phần của tổ. Làm cá nhân, trao đổi cặp: câu b) Khối lượng rô-bốt chuyển là: nào tìm phân số của một số? Ở b cần dùng 1 000 3 × 250 = 375 (kg). hay kết quả a? 2 Điền: a) 250; b) 375. Kiểm: 250 × 4 = 1000; 375:250 = 3 (kg). Câu 2 a tìm một phần tư đơn hàng; câu b tính tổng khối lượng 250 hộp. Đạt khi dùng 250 hộp ở b, phân biệt số hộp với khối lượng và ghi đúng đơn vị. 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Tám khay ốc vít (6 phút) Cửa hàng có 8 khay ốc vít, mỗi khay có số ốc vít như nhau, tất cả 800 cái. Quan sát hình: a) Ốc vít đen chiếm phân số nào của tổng số ốc vít? b) Có bao nhiêu ốc vít trắng? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 101. HS chỉ từng khay và ghi số khay từng màu. Hỏi Có 2 khay trắng, 3 khay vàng, 3 khay đen; tổng điều kiện nào cho phép dùng số khay để xác định 2 + 3 + 3 = 8 khay. phân số của tổng số ốc vít. Cặp HS tính theo a) Ốc vít đen chiếm 3 tổng số ốc vít. 8 phân số rồi kiểm bằng số ốc vít trong một khay. 2 b) Số ốc vít trắng là 800 × = 200 (cái). 8 Kiểm: mỗi khay 800:8 = 100 (cái); hai khay trắng 100 × 2 = 200 (cái). Vàng và đen có số ốc vít bằng nhau vì cùng 3 khay. Đạt: đếm đúng các khay, dùng điều kiện mỗi khay như nhau; không lấy 3 để biểu thị phần ốc vít 2 đen. 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



