Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 96 • Tiết 2 – Tính chất kết hợp; SGK tập 2 trang 11–12 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nhận biết, phát biểu tính chất kết hợp của phép nhân; tính tích ba thừa số theo hai cách và giải bài toán ba nhóm bằng nhau. Năng lực chung: giải thích hai cách đếm cùng một khối hình; trao đổi, đối chiếu phép tính khi làm việc theo cặp. Phẩm chất: cẩn thận giữ nguyên thừa số khi thay cách nhóm; tích cực sửa kết quả và lắng nghe cách giải của bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: 24 khối lập phương nhỏ để xếp khối 3 × 2 × 4; tranh khối hình và trò chơi trong tiến trình; phiếu bảng chưa điền ở phần khám phá. Có thể dùng tranh nếu thiếu khối rời. HS: SGK, vở, bảng con. Phiếu dành cho HS có sẵn tại nhiệm vụ; đáp án đối chiếu ở cột học sinh. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn nhân trong bảng, chuẩn bị tính tích ba thừa số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gọi đò – nhẩm phép nhân (3 phút) Người gọi nêu lần lượt 5 × 2; 3 × 4; 6 × 4. Người được mời trả lời, rồi lớp kiểm tra. Với 2 × 3 × 5, em sẽ nhân hai số nào trước? Gọi ba HS, mỗi em một phép tính; lớp giơ bảng 5 × 2 = 10; 3 × 4 = 12; 6 × 4 = 24. Có thể con để mọi em đều tham gia. Với tích ba thừa số, nhân 2 với 3 trước, hoặc nhân 3 với 5 trước; cả nhận các dự đoán, hẹn kiểm bằng khối hình; hai hướng sẽ được kiểm ở phần khám phá. chưa yêu cầu thuộc tính chất mới. Ghi nhận nhẩm đúng và đề xuất có hai bước nhân, không đổi dấu nhân thành dấu cộng. 1 Biên soạn: Lop4.vn B. Hình thành kiến thức mới (11 phút) Từ hai cách đếm 24 khối nhỏ, nhận ra và diễn đạt tính chất kết hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai cách đếm khối lập phương nhỏ (6 phút) Khối hộp được xếp cao 3 khối, sâu 2 khối, dài 4 khối. Hãy tìm số khối lập phương nhỏ theo hai cách trong tranh. Vì sao Nam và Mai cùng đúng? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 11. Cho cặp HS quan sát và chỉ trên khối thật/tranh: Nam: (3 × 2) × 4 = 6 × 4 = 24 (khối). Mai: Nam tách thành bốn mảng đứng, mỗi mảng cao (2 × 4) × 3 = 8 × 3 = 24 (khối). Cả hai đếm đủ 3, sâu 2; Mai tách thành ba lớp ngang, mỗi lớp cùng một khối hộp, không thêm hoặc bỏ khối có 2 hàng, mỗi hàng 4 khối. Dành 2 phút tìm nào. cách đếm, rồi mời hai em giải thích. Gắn cách đếm của Mai với tính chất giao hoán Đổi chỗ hai thừa số của tích: đã học để viết số 3 ở trước. Đặt hai biểu thức (2 × 4) × 3 = 3 × (2 × 4). Do đó cạnh nhau; hỏi thừa số có đổi không, phần được (3 × 2) × 4 = 3 × (2 × 4) = 24. Thứ tự 3, 2, 4 tính trước thay đổi thế nào. giữ nguyên; chỉ đổi nhóm hai số nhân trước. HS phải chỉ được mảng đứng/lớp ngang và ý nghĩa 3, 2, 4. Nếu chỉ đếm mặt nhìn thấy, dùng khối thật chỉ cả các khối bị che. Bảng tích – rút ra tính chất kết hợp (5 phút) Điền hai cột cuối của phiếu rồi so sánh từng cặp kết quả. Nêu cách chuyển từ ( × ) × sang × ( × ). a b c ( × ) × × ( × ) 5 4 2 ................ ................ 6 2 3 ................ ................ 3 2 5 ................ ................ HS tự tính dòng đầu; cặp hoàn thành hai dòng Dòng 1: (5 × 4) × 2 = 20 × 2 = 40; còn lại. Mời ba cặp đọc kết quả. Hỏi “Hai biểu 5 × (4 × 2) = 5 × 8 = 40. thức giữ những số nào? Hai dấu ngoặc đặt khác Dòng 2: (6 × 2) × 3 = 12 × 3 = 36; nhau ở đâu?”. 6 × (2 × 3) = 6 × 6 = 36. Dòng 3: (3 × 2) × 5 = 6 × 5 = 30; 3 × (2 × 5) = 3 × 10 = 30. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV chốt tính chất bằng lời và công thức. Cho HS Ghi nhớ: ( × ) × = × ( × ). Khi nhân chỉ nhóm nhân trước trong từng vế, rồi dùng ví một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số dụ 6, 2, 5 để kiểm hiểu. Không yêu cầu chứng thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. minh tổng quát bằng chữ. Ví dụ: (6 × 2) × 5 = 6 × (2 × 5) = 6 × 10 = 60. Kiểm đủ ba cặp kết quả; phân biệt kết hợp (đổi nhóm) với giao hoán (đổi chỗ). Ba dòng là ví dụ để nhận biết tính chất. C. Luyện tập, thực hành (19 phút) Thay cách nhóm để tính và giải bài toán theo hai cách. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tính bằng hai cách (8 phút) Mẫu: 4 × 3 × 2. Cách 1: (4 × 3) × 2 = 12 × 2 = 24. Cách 2: 4 × (3 × 2) = 4 × 6 = 24. Tính mỗi biểu thức theo hai cách: 4 × 2 × 5; 7 × 2 × 3; 6 × 3 × 3; 6 × 2 × 4. Cho HS chỉ nhóm tính trước ở mẫu, rồi làm đủ 4 × 2 × 5 = (4 × 2) × 5 = 8 × 5 = 40. bốn tích vào vở trong 4 phút. Hai em lên bảng, 4 × 2 × 5 = 4 × (2 × 5) = 4 × 10 = 40. mỗi em trình bày một cách của một tích; cặp 7 × 2 × 3 = (7 × 2) × 3 = 14 × 3 = 42. kiểm hai tích còn lại. 7 × 2 × 3 = 7 × (2 × 3) = 7 × 6 = 42. Khi chữa, hỏi vì sao cùng kết quả dù bước đầu 6 × 3 × 3 = (6 × 3) × 3 = 18 × 3 = 54. khác nhau; chọn tích có 2 và 5 để nhận ra cách 6 × 3 × 3 = 6 × (3 × 3) = 6 × 9 = 54. nhóm tạo 10. Nếu HS chỉ đổi vị trí hai số, yêu 6 × 2 × 4 = (6 × 2) × 4 = 12 × 4 = 48. cầu giữ thứ tự thừa số và đặt ngoặc theo hai cách 6 × 2 × 4 = 6 × (2 × 4) = 6 × 8 = 48. của mẫu. Nhóm 2 với 5 giúp nhân với 10; kết quả không thay đổi theo tính chất kết hợp. Đủ bốn tích, mỗi tích hai cách có dấu ngoặc và bước trung gian; nhận xét vào cách nhóm, không chỉ kiểm bốn đáp số. Bài 2 – Kết bạn theo giá trị biểu thức (5 phút) Sáu bạn cầm các thẻ: 9 × 6; 8 × 5 × 2; 8 × 10; 9 × 3 × 2; 27 × 2; 40 × 2. Chia thành hai đội sao cho các thẻ trong cùng đội có giá trị bằng nhau. Bảng sáu thẻ để in/cắt khi tổ chức trò chơi: Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 12. 9 × 6 8 × 5 × 2 8 × 10 9 × 3 × 2 27 × 2 40 × 2 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cặp HS đánh dấu hai đội ngay trong SGK; có Đội có giá trị 54: thể mời sáu em dùng sáu thẻ ghi đúng các biểu 9 × 3 × 2 = (9 × 3) × 2 = 27 × 2 = 54; cũng thức trên. Từng đội giải thích bằng việc nhóm bằng 9 × (3 × 2) = 9 × 6. hai thừa số. Nếu chỉ ghép theo số giống nhau, Đội có giá trị 80: yêu cầu nêu giá trị hoặc một phép đổi có ngoặc. 8 × 5 × 2 = (8 × 5) × 2 = 40 × 2 = 80; cũng bằng 8 × (5 × 2) = 8 × 10. Hai đội, mỗi đội ba thẻ, không bỏ hoặc dùng một thẻ hai lần; chỉ ra ít nhất một phép đổi nhóm. Bài 3 – Dâu tây trên ba chiếc bánh (6 phút) Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 12. HS nêu quan hệ 3 bánh – 5 phần mỗi bánh – 2 Cách 1: quả mỗi phần. Gợi hai hướng: tìm tổng số phần Ba chiếc bánh có số phần là: 5 × 3 = 15 (phần). trước, hoặc tìm số quả trên một bánh trước. Cá Số quả dâu tây đã dùng là: 2 × 15 = 30 (quả). nhân viết một lời giải, cặp trao đổi cách khác; Đáp số: 30 quả dâu tây. GV chốt đủ hai cách liền mạch. Cách 2: Một chiếc bánh có số quả dâu tây là: 2 × 5 = 10 (quả). Ba chiếc bánh có số quả dâu tây là: 10 × 3 = 30 (quả). Đáp số: 30 quả dâu tây. Hai cách thể hiện 2 × (5 × 3) = (2 × 5) × 3. Bài giải có hai bước, lời giải và đơn vị khớp; nếu nhầm 5 là số quả thì cho HS đọc lại “5 phần, mỗi phần 2 quả”. D. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) Phối hợp đổi chỗ và nhóm thừa số để tính thuận tiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn nhóm tính thuận tiện (2 phút) Tính thuận tiện 2 × 9 × 5. Em đã dùng những tính chất nào? HS làm bảng con. Mời một em chỉ thao tác đưa 2 2 × 9 × 5 = (2 × 5) × 9 = 10 × 9 = 90. Dùng cạnh 5, một em chỉ nhóm tạo 10. Chấp nhận tính giao hoán để đổi chỗ 9 và 5, kết hợp để nhóm 2 lần lượt nhưng cho so sánh với cách thuận tiện. với 5. Phân biệt đúng hai thao tác đổi chỗ, đổi nhóm; nêu kết quả 90. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



