Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 19 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 91 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động; SGK tập 2 trang 4–5 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đặt tính và nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số; giải thích cách ghi số nhớ, phát hiện sai ở tích; giải bài toán gấp một số lên nhiều lần. Năng lực chung: tự làm trước khi đối chiếu; trao đổi cách tính, dùng bằng chứng để nhận xét kết quả của bạn. Phẩm chất: chăm chỉ tính toán, trung thực báo lỗi và sửa bài; góp ý lịch sự khi bạn tính chưa đúng. Giáo dục AI – 4.A1.2 (Tính chủ động của con người): nhận biết AI hỗ trợ học tập nhưng không thay thế tư duy, cảm xúc và sự sáng tạo; tự kiểm kết quả trong trò chơi đóng vai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh khám phá, ba bảng tính Bài 2, thẻ đóng vai dưới đây; bảng phụ. HS: SGK, vở, bảng con. Thẻ AI là tình huống mô phỏng trên giấy, không dùng tài khoản hoặc dữ liệu cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhận ra phép nhân trong tình huống sản xuất khẩu trang. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ một ngày đến bảy ngày (3 phút) Quan sát tranh. Mỗi ngày nhà máy sản xuất 160 140 chiếc khẩu trang. Trong 7 ngày, nhà máy sản xuất bao nhiêu chiếc, nếu mỗi ngày sản xuất như nhau? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 4. Cho hai HS đọc lời thoại; hỏi: “Có mấy ngày? HS nêu 7 nhóm bằng nhau, mỗi nhóm 160 140 Số khẩu trang mỗi ngày có đổi không? Em chọn chiếc; chọn 160 140 × 7. Giải thích không cộng phép tính nào?” Mời cặp trao đổi, chưa yêu cầu thêm 7 chiếc. tính ngay. Nhận xét: chọn đúng phép nhân và diễn đạt được ý nghĩa của hai thừa số. 1 Biên soạn: Lop4.vn B. Hình thành kiến thức (9 phút) Thực hiện phép nhân từ phải sang trái, cộng số nhớ đúng hàng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt tính và tính số khẩu trang (9 phút) Tính 160 140 × 7. Viết 7 thẳng cột đơn vị; nhân từ phải sang trái. Cho HS thử trên bảng con, mời một em giải Các lượt: 7 × 0 = 0; 7 × 4 = 28, viết 8 nhớ 2; thích. Nếu chưa làm được, lần lượt hỏi tích ở 7 × 1 + 2 = 9; 7 × 0 = 0; 7 × 6 = 42, viết 2 mỗi hàng; nhắc số nhớ phải cộng vào tích hàng nhớ 4; 7 × 1 + 4 = 11, viết 11. Kết quả kế tiếp. 1 120 980. Chốt cách đặt tính và cho HS kiểm bằng tách số. Bài giải: Trong 7 ngày nhà máy sản xuất được số Hỏi: “Ở hàng nghìn có chữ số 0, vì sao vẫn phải khẩu trang là: 160 140 × 7 = 1 120 980 (chiếc). ghi 0 trong tích?” Đáp số: 1 120 980 chiếc. Kiểm: 160 000 × 7 = 1 120 000 và 140 × 7 = 980. Ghi 0 để giữ đúng giá trị hàng. Đánh giá: đúng hàng, đúng thứ tự và giải thích được hai lần nhớ; HS còn lúng túng chỉ từng cột khi đọc bước tính. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 4 2 160140 × 7 1120980 C. Luyện tập, thực hành (16 phút) Đặt tính, sửa sai và giải bài toán tuổi thọ bóng đèn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (6 phút) Đặt tính rồi tính: 27 283 × 3; 40 819 × 5; 374 519 × 2. HS tự làm ba phép tính; một em chữa phép đầu, Ba tích: 27 283 × 3 = 81 849; hai em chữa hai phép còn lại. Cho đổi vở và 40 819 × 5 = 204 095; 374 519 × 2 = 749 038 khoanh hàng có nhớ; hỗ trợ bằng câu hỏi “Nhân . Ở phép thứ hai, 5 × 8 + 4 = 44, viết 4 nhớ 4; xong hàng này còn nhớ bao nhiêu sang hàng tiếp theo 5 × 0 + 4 = 4. HS sửa sai bằng màu sau?”. bút khác. Kiểm ba phép đặt tính và số nhớ; không chỉ kiểm đáp số. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 2 2 4 4 1 1 1 27283 40819 374519 × 3 × 5 × 2 81849 204095 749038 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Phát hiện và sửa sai (5 phút) Quan sát ba phép tính trên bảng treo, ghi Đ hoặc S; nếu sai, tính lại và chỉ ra lỗi. Các kết quả đang được nêu là: a) 31 090 × 2 = 26 180; b) 250 000 × 3 = 650 000; c) 41 800 × 5 = 209 000. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 5. Cặp HS đọc từ hàng đơn vị lên và đối chiếu tích. a) S, đúng là 31 090 × 2 = 62 180: chữ số 6 và Gợi ý a: xem chữ số hàng nghìn, chục nghìn; b: 2 ở kết quả bị đổi vị trí. b) S, đúng là tính riêng 5 × 3, xem số nhớ đi đâu. Mời giải 250 000 × 3 = 750 000: quên cộng 1 nhớ vào thích trước khi công bố Đ/S. hàng trăm nghìn. c) Đ. HS thống nhất S, S, Đ. Đạt khi nêu được lỗi và kết quả sửa ở cả a, b; câu trả lời chỉ có S chưa đủ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 4 31090 250000 41800 × 2 × 3 × 5 62180 750000 209000 Bài 3 – Tuổi thọ bóng đèn đường (5 phút) Bóng đèn trong nhà có tuổi thọ 12 250 giờ. Tuổi thọ bóng đèn đường gấp 3 lần tuổi thọ bóng đèn trong nhà. Hỏi bóng đèn đường có tuổi thọ bao nhiêu giờ? Giải thích tuổi thọ ở bài là tổng thời gian thắp Bài giải: Tuổi thọ của bóng đèn đường là: sáng đến khi đèn hỏng. Cặp HS tóm tắt, rồi mỗi 12 250 × 3 = 36 750 (giờ). Đáp số: 36 750 giờ. em viết lời giải; hỏi “Gấp 3 lần khác nhiều hơn 3 HS phân biệt gấp 3 lần dùng nhân 3, không cộng giờ thế nào?”. 3. Kiểm lựa chọn phép tính, lời giải và đơn vị giờ; chấp nhận cách cộng ba số bằng nhau để kiểm lại. D. Vận dụng, trải nghiệm (7 phút) Tự kiểm kết quả và nêu vai trò chủ động của người học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người kiểm soát kết quả (5 phút) Đóng vai trên giấy: một bạn làm “máy tính”, đọc hai thẻ kết quả mô phỏng: “24 120 × 3 = 72 360 ”; “24 120 × 3 = 72 060”. Bạn kia làm “Bác sĩ kiểm soát”: tự tính, phê duyệt hoặc yêu cầu sửa, nêu bằng chứng. Sau đó đổi vai. Phát hai thẻ như phần đề, cho 1 phút tự tính, 1 Phê duyệt thẻ 72 360, yêu cầu sửa thẻ 72 060. phút trao đổi rồi đổi vai; mời một cặp báo cáo. Bằng chứng: 24 000 × 3 = 72 000; Không phê duyệt chỉ vì bạn đọc tự tin. 120 × 3 = 360; cộng được 72 360. Mỗi bạn phải nói được phép kiểm của mình. 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI – 4.A1.2 (Tính chủ động của con Gợi ý: AI giúp gợi cách học hoặc kiểm tra người): hỏi “Nếu AI gợi ý một cách giải, em còn nhanh, nhưng em vẫn tự tính, hiểu lời giải, có thể cần làm gì? Vì sao bạn học vẫn cần tự nghĩ, sáng nghĩ cách khác; khi góp ý cần lời nói tôn trọng tạo cách giải và quan tâm cảm xúc của nhau?”. cảm xúc bạn. AI không thay thế tư duy, cảm xúc Nói rõ trò chơi chỉ mô phỏng việc kiểm kết quả; và sự sáng tạo của con người. Không nhập thông máy tính thông thường không mặc nhiên là AI. tin riêng lên công cụ. Minh chứng: quyết định có bằng chứng và câu giải thích vai trò người học; không đánh đồng đóng vai với sử dụng AI thật. Nhớ một quy tắc và một lỗi cần tránh (2 phút) Nêu hai bước nhân với số có một chữ số và một lỗi em vừa sửa. Gọi hai HS nói ngắn; cho cả lớp chỉ vào một Đặt thừa số một chữ số thẳng hàng đơn vị; nhân hàng số nhớ trong vở, nhận xét việc sửa bài. từ phải sang trái, cộng số nhớ vào hàng kế. Ví dụ lỗi cần tránh: quên nhớ ở 250 000 × 3. Quan sát HS chỉ đúng vị trí, diễn đạt được quy tắc bằng lời của mình. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



