Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Vân Khởi 07/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 24. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 56 • Tiết 1 – Tính chất giao hoán của phép cộng • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Nhận biết, phát biểu và viết được tính chất giao hoán của phép cộng; dùng tính chất 
này để điền số, nhận biết tổng bằng nhau và tính thuận tiện. Giải thích được vì sao đổi chỗ các số hạng 
không làm đổi tổng.
Năng lực chung: Tự tính trước khi đối chiếu; trao đổi cách đổi chỗ số hạng và giải thích lựa chọn công 
cụ hỗ trợ.
Phẩm chất: Chăm chỉ thực hiện đủ phép tính, trung thực ghi kết quả và sửa chỗ nhập hoặc tính sai.
Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nêu nhu cầu kiểm tra tổng, nhận ra 
phần mềm Máy tính phù hợp; thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn với thiết bị dùng chung.
Giáo dục AI – 4.C2.1 (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): nêu ứng dụng AI hỗ trợ gợi ý đường 
đi qua tình huống mô phỏng; dùng phép cộng để kiểm tra gợi ý.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tr. 82–83; tranh quầy hàng và bảy thanh ghép dưới đây; bảng giá, bảng số và thẻ đường đi 
trong tiến trình; một máy tính đã mở phần mềm Máy tính, máy chiếu nếu có. HS: SGK, vở, bảng con. 
Nếu thiếu thiết bị, dùng bảng số và thẻ giấy đã soạn, không ghi nhận thao tác số chưa thực hiện.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động (3 phút)
Nhận ra cùng hai món hàng có thể được cộng theo hai thứ tự.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đóng vai tại quầy hàng (3 phút)
 Bảng giá: nước cam 20 000 đồng/cốc, bánh 15 000 đồng/cái. Mai mua một cốc nước cam rồi một cái 
 bánh; Mi mua một cái bánh rồi một cốc nước cam. Dự đoán hai bạn trả tiền có bằng nhau không, vì 
 sao?
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 82.
 Mời bốn HS đóng vai Mai, Mi, mẹ và người bán. Đóng vai hoặc theo dõi hai lượt mua; dự đoán 
 Người bán đọc bảng giá; Mai và Mi lần lượt gọi bằng nhau vì mỗi bạn đều mua cùng một cốc 
 hai món. Cho lớp dự đoán và nói cách cộng; giữ nước cam và một cái bánh, chỉ khác thứ tự gọi 
 hai cách tính để kiểm tra ở phần khám phá. món.
 Quan sát: HS nhận ra số lượng, loại hàng không đổi; chưa yêu cầu thuộc tên tính chất.
Khám phá (10 phút)
Từ tình huống mua hàng và bảng số, rút ra tính chất giao hoán.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá a – Hai cách trả tiền (4 phút)
 Viết phép tính tiền của Mai và Mi. Tính kết quả, so sánh vị trí hai số hạng và tổng.
 Cho mỗi cặp viết hai phép tính, một bạn đọc Mai: 20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng).
 cách của Mai, bạn kia đọc cách của Mi. Hỏi: Mi: 15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng).
 “Điều gì đổi chỗ? Điều gì vẫn giữ nguyên?” Nếu Hai số hạng đổi chỗ, tổng vẫn là 35 000 đồng.
 HS chỉ nói hai kết quả bằng nhau, yêu cầu chỉ 
 hai số 20 000 và 15 000.
 Nhận xét hai phép tính, đơn vị tiền và việc chỉ đúng số hạng đã đổi chỗ.
 Khám phá b – Bảng số (3 phút)
 Điền hai cột còn trống; so sánh kết quả trên từng hàng, rồi nêu nhận xét chung.
 + + 
 4 3 
 6 9 
 8 5 
 Cho HS tính từng hàng, trao đổi kết quả với bạn. Các cặp kết quả theo hàng: 7 và 7; 15 và 15; 13 
 Dựa vào bảng để khái quát; nhấn mạnh đây là và 13.
 tính chất của phép cộng, không suy sang phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng 
 trừ. không thay đổi: + = + .
 Minh chứng: bảng điền đủ sáu ô và lời phát biểu đúng về phép cộng.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) (3 phút)
 Em muốn kiểm tra hai tổng 6 + 9 và 9 + 6. Trong phần mềm Máy tính và phần mềm xem ảnh, công 
 cụ nào phù hợp? Nêu lí do rồi kiểm tra hai phép tính trên Máy tính.
 GV cho HS nêu nhu cầu và chọn công cụ. Mời Chọn Máy tính để kiểm tra tổng; phần mềm xem 
 hai HS luân phiên trên thiết bị chung: mở chế độ ảnh không dùng để thực hiện phép cộng. Hai 
 Chuẩn nếu cần, bấm C, bấm lần lượt các phím 6, lượt đều cho 15, khớp kết quả tự tính. Nếu kết 
 +, 9, =, ghi kết quả; bấm C rồi bấm các phím 9, quả khác, đọc lại số và dấu đã nhập, xóa bằng C 
 +, 6, =. Các bạn đối chiếu với hàng thứ hai của rồi nhập lại theo hướng dẫn.
 bảng số. Chỉ dùng số trong bài, không nhập 
 thông tin cá nhân, không cần mạng hay tài 
 khoản.
 GV nhận xét nhu cầu, lí do chọn công cụ và kết quả kiểm tra; chỉ ghi nhận thao tác trực tiếp ở HS 
 thực hiện. Thiếu hoặc lỗi thiết bị: HS tính trên bảng con và nêu công cụ định chọn; chưa ghi nhận 
 phần thao tác số. Máy tính thông thường không được gọi là AI.
Luyện tập, thực hành (17 phút)
Đổi chỗ số hạng đúng và chọn thứ tự tính thuận tiện.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Số thích hợp (4 phút)
 Không cộng lại từ đầu, điền số và giải thích:
 a) 450 + 279 = 729; 279 + 450 = ?.
 b) 7 142 + 462 = 7 604; 462 + 7 142 = ?.
 c) 56 + 4 763 = 4 819; 4 763 + 56 = ?.
 Cho HS điền cá nhân, sau đó từng cặp chỉ ra hai a) 729; b) 7 604; c) 4 819. Mỗi cặp phép cộng có 
 số hạng đã đổi chỗ. Mời ba HS trình bày; nếu HS cùng hai số hạng, chỉ đổi thứ tự, nên tổng không 
 cộng lại, hỏi có thể dùng tổng đã biết như thế đổi.
 nào.
 Chấp nhận khi điền đúng cả ba số và giải thích bằng tính chất giao hoán.
 Bài 2 – Các thanh ghép dài bằng nhau (5 phút)
 Quan sát bảy thanh ghép. Những thanh ghép nào có độ dài bằng nhau? Ghi thành từng nhóm theo 
 biểu thức chỉ độ dài và giải thích.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 83.
 Cho cặp HS chỉ từng đoạn mang chữ trong hình, Ba nhóm: + = + ; + = + ; 
 đếm đủ bảy thanh rồi nhóm. Hỏi: “Thanh có ba + + = + + = + + . Mỗi nhóm 
 đoạn có thể ghép chung với thanh chỉ có hai có cùng các đoạn thành phần, chỉ thay thứ tự 
 đoạn không?” Hỗ trợ HS nhận biết thành phần ghép. Không bỏ đoạn hoặc để ghép nhầm 
 của mỗi tổng, không kết luận chỉ theo màu hoặc nhóm.
 nhìn độ dài ước chừng.
 Kiểm đủ bảy thanh trong ba nhóm và căn cứ vào các đoạn thành phần.
 Bài 3 – Đưa cặp thuận tiện lên trước (8 phút)
 Mẫu: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89 = 100 + 89 = 189. Tính bằng cách thuận tiện:
 a) 30 + 192 + 70; b) 50 + 794 + 50;
 c) 75 + 219 + 25; d) 425 + 199 + 175.
 Cùng HS đọc mẫu, tìm hai số cộng được số tròn a) 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192
 trăm. Cho HS làm đủ bốn ý vào vở; gọi HS giải = 100 + 192 = 292.
 thích cách đổi chỗ ở c và d, bạn khác đối chiếu. b) 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794
 Ở tiết này đưa cặp cần cộng ra trước rồi tính từ = 100 + 794 = 894.
 trái sang phải; chưa yêu cầu dùng tính chất kết c) 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219
 hợp. = 100 + 219 = 319.
 d) 425 + 199 + 175 = 425 + 175 + 199
 = 600 + 199 = 799.
 Đối chiếu đủ bốn kết quả và các số hạng ở từng bước; không làm mất số hạng khi đổi chỗ.
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx