Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 51 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đổi đúng các đơn vị thời gian, khối lượng, diện tích đã học; lựa chọn số đo hợp lí theo đối tượng trong tranh. Tính được diện tích hình khuyết bằng cách bù thành hình chữ nhật rồi trừ phần bỏ đi; tìm năm và xác định thế kỉ từ mốc cho trước. Phát triển lập luận qua giải thích cách chọn, kiểm ngược phép đổi; hợp tác đối chiếu và cẩn thận khi ghi đơn vị. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 74–75, các hình trong tiến trình, bảng phụ. HS: bảng con, vở, SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Khơi lại quan hệ giữa các đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Nhớ đúng đơn vị (3 phút) Đổi: 500 m2 = dm2; 2 tấn 89 kg = kg. HS làm bảng con, nêu quan hệ dùng để đổi. Nếu 500 m2 = 50 000 dm2 vì 1 m2 = 100 dm2; em viết 2 089 thành 289, yêu cầu đổi riêng hai 2 tấn 89 kg = 2 089 kg vì 2 000 + 89 = 2 089. tấn trước khi cộng. Kiểm kết quả cùng căn cứ; nhắc không dùng quan hệ đổi độ dài cho diện tích. B. Luyện tập, thực hành (28 phút) Thực hiện các bài đổi, ước lượng, tính diện tích và tìm mốc thời gian. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đổi thời gian (4 phút) Điền số: 5 thế kỉ = năm; 500 năm = thế kỉ; 5 phút = giây; 300 giây = phút. Cá nhân viết bốn kết quả; cặp đôi kiểm hai phép 5 thế kỉ = 500 năm; 500 năm = 5 thế kỉ; đổi ngược nhau. Gợi chọn 100 hoặc 60 theo từng 5 phút = 300 giây; 300 giây = 5 phút. Căn cứ: loại đơn vị, không dùng chung một hệ số. một thế kỉ có 100 năm, một phút có 60 giây. Đúng bốn phép đổi và giải thích được một cặp ngược nhau. 1 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Chọn khối lượng phù hợp (5 phút) Với mỗi con vật trong hình, chọn một số đo: ngỗng (100 g hoặc 1 yến); lợn (1 tấn hoặc 1 tạ); chim sẻ (30 g hoặc 30 kg); cá mập (2 g hoặc 2 tấn). Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 74. Cho cặp đôi chọn, giải thích bằng cách đổi đơn Ngỗng: 1 yến = 10 kg; lợn: 1 tạ = 100 kg; chim vị và so sánh với vật quen thuộc. Hỏi: “Chim sẻ sẻ: 30 g; cá mập: 2 tấn = 2 000 kg. nhỏ như trong hình có thể nặng 30 kg không? Một yến bằng bao nhiêu ki-lô-gam?” Mời các cặp đối chiếu; chốt đây là số đo phù hợp Giải thích: 30 kg quá lớn với chim sẻ nhỏ; 2 g với con vật minh hoạ và các lựa chọn trong bài, quá nhỏ với cá mập trong hình; dùng quan hệ không phải khối lượng cố định của mọi con cùng giữa đơn vị để nhận ra các phương án vô lí. loài. Chọn đúng cả bốn và nêu được lí do loại ít nhất một phương án. Bài 3 – Diện tích bảng mạch (8 phút) Bảng mạch máy tính như hình có dạng hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 5 cm, khuyết hai hình vuông, mỗi hình cạnh 1 cm. Tính diện tích bảng mạch. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 75. HS chỉ hai phần bị cắt trên hình. Hỏi: “Nếu bù Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: hai ô trắng, ta được hình gì? Cần lấy diện tích 10 × 5 = 50 (cm2). Diện tích hai hình vuông bị nào trừ diện tích nào?” Cho cá nhân viết bài giải cắt là: 1 × 1 × 2 = 2 (cm2). Diện tích bảng rồi trao đổi với bạn. mạch còn lại là: 50 ― 2 = 48 (cm2). Đáp số: 48 cm2. Mời một em trình bày; yêu cầu bạn kiểm xem đã Kiểm bằng cách bù lại: 48 + 2 = 50 (cm2). trừ cả hai ô chưa. Nếu trừ 2 cm khỏi 50 cm², Không lấy diện tích hình chữ nhật làm ngay đáp nhắc xác định diện tích mỗi ô trước. số vì còn hai phần đã cắt. Bài giải đủ phần nguyên, phần bỏ và phần còn lại; phép tính và đơn vị diện tích phù hợp. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Ghép diện tích với bề mặt (5 phút) Ghép mỗi số đo 1 137 mm2; 12 dm2; 7 140 m2 với một bề mặt trong hình: bức tranh, sân bóng đá, con chíp máy tính. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 75. Cặp đôi ghi ba cặp ghép vào vở rồi giải thích. Bức tranh: 12 dm2; sân bóng đá: 7 140 m2; con Hỏi: “Bề mặt nào lớn nhất, nhỏ nhất? Đơn vị nào chíp máy tính: 1 137 mm2. Không chỉ so ba số thích hợp với diện tích sân bóng và con chíp?” 1 137, 12, 7 140 vì đơn vị khác nhau; cần xét cả đơn vị và kích thước bề mặt. Ghép đúng ba cặp, giải thích được vai trò của đơn vị khi ước lượng. Bài 5 – Mốc thời gian của Giêm Oát (6 phút) Giêm Oát (James Watt) chế tạo thành công động cơ hơi nước kiểu mới vào năm 1782. Năm kỉ niệm 500 năm sự kiện đó là năm nào? Năm ấy thuộc thế kỉ nào? HS đọc mốc 1782, xác định cần tìm năm sau 500 Năm kỉ niệm 500 năm là: 1782 + 500 = 2282. năm; làm cá nhân rồi kiểm trong nhóm. Hỏi năm Vì 2282 nằm trong khoảng 2201–2300 nên thuộc đầu và cuối của thế kỉ chứa kết quả. thế kỉ XXIII. Đáp số: năm 2282, thế kỉ XXIII. Chốt Giêm Oát có đóng góp cải tiến động cơ hơi Kiểm: 2282 ― 1782 = 500 năm. Nêu đủ nước; không nói ông là người đầu tiên phát minh khoảng năm, không chỉ đoán thế kỉ từ hai chữ số mọi loại động cơ hơi nước. đầu. Đúng năm và thế kỉ, giải thích được vì sao cộng 500. C. Vận dụng (4 phút) Dùng quan hệ đơn vị để kiểm tra kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Đổi và kiểm ngược (4 phút) Hoàn thành ba phép đổi: 9 thế kỉ = năm; 240 yến = kg; 12 dm2 = mm2. Ba nhóm nêu ba kết quả; mọi HS làm vở. Với 9 thế kỉ = 900 năm; 240 yến = 2 400 kg; phép đổi diện tích qua hai bậc, yêu cầu viết bước 12 dm2 = 1 200 cm2 = 120 000 mm2. Mỗi bậc trung gian qua cm² rồi kiểm ngược. diện tích gấp 100 lần, không phải 10 lần. Nhận xét cách đổi qua hai bậc; HS tự sửa chỗ nhầm và nêu điều cần nhớ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 3 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 52 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đặt tính thẳng hàng và cộng từ phải sang trái các số nhiều chữ số; thực hiện phép cộng có nhớ không quá ba lượt, không liên tiếp. So sánh kết quả cộng; giải được bài toán nhiều hơn có đổi ki-lô-mét sang mét. Phát triển giao tiếp toán học qua giải thích hàng có nhớ; cẩn thận khi chép dữ kiện, chủ động kiểm tra kết quả. [4.A1.2] (Tính chủ động của con người): Qua tình huống AI mô phỏng đọc hoá đơn, phát hiện dữ liệu sai, tự tính và nêu vì sao vẫn phải kiểm tra kết quả do AI đưa ra. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 76–77, hình trang trại và ba xô sữa, nội dung thẻ mô phỏng ghi sẵn ở phần vận dụng để chép lên bảng. HS: bảng con, vở. Hoạt động AI dùng giấy/bảng, không cần thiết bị, tài khoản hay dữ liệu cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (2 phút) Nhận ra phép cộng từ tình huống thực tế. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Hai ngày thu hoạch sữa (2 phút) Quan sát tranh: ngày thứ nhất trang trại thu 180 510 l sữa, ngày thứ hai thu 210 365 l. Cần làm phép tính gì để biết lượng sữa của cả hai ngày? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 76. Cặp đôi đọc vai Mai và Rô-bốt, nêu điều đã biết Cần tính 180 510 + 210 365 vì gộp lượng sữa và điều cần tìm. Hỏi vì sao phải cộng hai lượng của hai ngày. Hai số liệu cùng đơn vị lít. sữa. Chưa yêu cầu kết quả ngay. Nêu đúng hai dữ kiện và phép cộng cần thực hiện. 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



