Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 17 trang Vân Khởi 07/10/2026 340
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 19. GIÂY, THẾ KỈ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 46 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đổi và tính được với các đơn vị thời gian trong bài; giải thích cách đổi số đo có hai đơn vị.
Tìm được năm từ mốc và khoảng thời gian cho trước, xác định đúng thế kỉ; đếm đủ các năm kể cả hai 
đầu và các năm nhuận trong dãy đã cho.
Phát triển lập luận qua kiểm ngược kết quả; hợp tác đối chiếu bài, cẩn thận khi đọc mốc đầu–cuối.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK trang 67–68, bảng phụ, tranh chợ Bến Thành trong tiến trình. HS: vở, bảng con.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Mở đầu (4 phút)
Ôn quan hệ đơn vị và khoảng thế kỉ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu – Đố bạn (4 phút)
 Trả lời rồi nêu căn cứ: một phút có bao nhiêu giây, một giờ có bao nhiêu phút? Đổi 5 phút sang 
 giây; 240 giây sang phút. Năm 2014 và năm 1428 thuộc thế kỉ nào?
 Cho cặp HS đố nhau hai quan hệ, sau đó mời Nêu 1 phút = 60 giây, 1 giờ = 60 phút; 
 bốn lượt trả lời hai phép đổi và hai năm. Khi có 5 phút = 300 giây; 240 giây = 4 phút. Năm 
 hai ý kiến khác nhau về thế kỉ, yêu cầu nêu năm 2014 thuộc XXI (2001–2100); năm 1428 thuộc 
 đầu và năm cuối của khoảng. XV (1401–1500).
 Quan sát cách đổi và căn cứ khoảng năm; học sinh nhầm mốc được chỉ lại khoảng trước khi vào bài.
Luyện tập, thực hành (27 phút)
Đổi thời gian, giải toán có mốc năm và kiểm việc đếm đủ hai đầu.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Đổi số đo thời gian (5 phút)
 Điền số: a) 5 ngày =  giờ; 2 tuần =  ngày; 4 giờ 10 phút =  phút.
 b) 2 giờ =  phút; 28 ngày =  tuần; 2 phút 11 giây =  giây.
 Cho cá nhân làm rồi đổi vở theo cặp. Nhắc chọn a) 5 ngày = 120 giờ; 2 tuần = 14 ngày; 
 quan hệ phù hợp: một ngày 24 giờ, một tuần 7 4 giờ 10 phút = 250 phút.
 ngày, một giờ 60 phút, một phút 60 giây. b) 2 giờ = 120 phút; 28 ngày = 4 tuần; 
 2 phút 11 giây = 131 giây.
 Mời hai em giải thích số đo ghép. Nếu viết 410 Đổi rồi cộng: 4 × 60 + 10 = 250; 
 phút hoặc 211 giây, hỏi phần nào phải đổi trước, 2 × 60 + 11 = 131. Kiểm số tuần: 4 × 7 = 28 
 phần nào giữ nguyên rồi cộng. ngày.
 Đúng sáu kết quả; giải thích được ít nhất một số đo ghép và một phép đổi ngược.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2 – Tìm năm thành lập (5 phút)
 Lễ kỉ niệm 300 năm thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được tổ chức năm 1998. 
 Thành phố Sài Gòn được thành lập năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 68.
 Cho nhóm bốn tóm tắt hai mốc: năm thành lập Năm thành lập thành phố Sài Gòn là:
 → sau 300 năm → 1998. Hỏi cần tìm mốc trước 1998 ― 300 = 1698.
 hay mốc sau; yêu cầu viết lời giải trên bảng Năm 1698 nằm từ 1601 đến 1700 nên thuộc thế 
 nhóm. kỉ XVII. Đáp số: năm 1698; thế kỉ XVII.
 Một nhóm trình bày, nhóm khác kiểm bằng phép Kiểm 1698 + 300 = 1998. Không lấy 1998 
 cộng và khoảng thế kỉ. Qua tranh chợ Bến cộng 300 vì cần tìm năm đã qua.
 Thành, liên hệ địa danh Thành phố Hồ Chí 
 Minh; nêu ngắn rằng vùng đất khi mới thành lập 
 được gọi là phủ Gia Định.
 Nhận xét cả phép tính tìm năm và cách xác định thế kỉ; không chỉ chấm chữ số La Mã.
 Bài 3 – Chọn thời gian thích hợp (4 phút)
 Ghép mỗi sự việc với một thẻ: Nam chạy 100 m; chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng; tuổi của cây gỗ đỏ. 
 Ba thẻ thời gian: 78 năm; 20 giây; 1 giờ.
 Tổ chức Ai nhanh, ai đúng theo cặp: mỗi cặp ghi Nam chạy 100 m: 20 giây; chuyến bay: 1 giờ; 
 ba sự việc và nối với thẻ. Đọc kết quả, chọn một cây gỗ đỏ: 78 năm. Chạy một đoạn ngắn tính 
 cặp giải thích vì sao hai thẻ còn lại không hợp bằng giây; chuyến bay dài hơn; tuổi cây tính 
 với việc chạy 100 m. bằng năm.
 Đúng cả ba cách ghép và giải thích được độ dài thời gian; trò chơi không lấy nhanh thay cho đúng.
 Bài 4 – Đếm đủ số năm khai thác (6 phút)
 Một máy bay thực hiện 400 chuyến mỗi năm, hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 
 2009. Máy bay đã thực hiện bao nhiêu chuyến?
 Cho HS đọc kĩ “từ ngày 1 tháng 1” và “đến hết Có 9 năm: 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 
 năm”. Ghi dãy 2001, 2002, , 2009, mời đếm 2007, 2008, 2009. Một năm 2001 vẫn tính là một 
 các năm; hỏi nếu chỉ hoạt động trọn năm 2001 năm hoạt động.
 thì phải tính mấy năm.
 HS làm vào vở; một em trình bày lời giải, bạn Số năm máy bay hoạt động:
 kiểm số năm và phép nhân. Nếu chỉ trừ được 8, 2009 ― 2001 + 1 = 9 (năm).
 chỉ ra đó là khoảng cách giữa hai số chỉ năm, Số chuyến bay: 400 × 9 = 3600 (chuyến).
 chưa phải số năm hoạt động trọn vẹn. Đáp số: 3 600 chuyến bay. Kiểm: 
 400 × 8 + 400 = 3600, có đủ phần của năm 
 đầu.
 Lời giải phải tính cả hai đầu; yêu cầu HS chỉ ra vì sao cần cộng 1. Không coi 3 200 chuyến là đáp án 
 đúng.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 5 – Năm nhuận và mốc cuối thế kỉ (7 phút)
 Năm nhuận có tháng Hai 29 ngày. a) Các năm nhuận của thế kỉ XXI là 2004, 2008, 2012, , 2096. 
 Thế kỉ XXI có bao nhiêu năm nhuận? b) Năm cuối thế kỉ XX là năm nhuận. Đó là năm nào?
 Cho cặp HS tìm khoảng cách giữa hai số liên a) Hai năm liên tiếp cách nhau 
 tiếp. Gợi đếm dãy ngắn 2004, 2008, 2012: có hai 2008 ― 2004 = 4 năm. Số năm nhuận:
 khoảng nhưng ba số. Từ đó tính số khoảng của (2096 ― 2004):4 + 1 = 92:4 + 1 = 24 (năm).
 cả dãy rồi cộng năm đầu.
 Mời cặp khác kiểm bằng danh sách các năm Đếm lại 24 năm:
 dưới đây. Với ý b, hỏi thế kỉ XX bắt đầu và kết 2004, 2008, 2012, 2016, 2020, 2024, 2028, 
 thúc năm nào. Nhắc chỉ đếm dãy đã cho; không 2032;
 thêm 2100 vì năm đó không phải năm nhuận. 2036, 2040, 2044, 2048, 2052, 2056, 2060, 
 2064;
 2068, 2072, 2076, 2080, 2084, 2088, 2092, 2096.
 b) Thế kỉ XX từ 1901 đến 2000; năm cần tìm là 
 2000.
 Củng cố: năm không nhuận có 365 ngày và Tháng Hai thêm 29 ― 28 = 1 ngày; năm nhuận 
 tháng Hai 28 ngày; năm nhuận có thêm mấy có 365 + 1 = 366 ngày.
 ngày, tổng bao nhiêu ngày?
 Đúng 24 năm và năm 2000; giải thích khoảng cách 4 năm, cộng năm đầu và dùng đúng khoảng thế 
 kỉ.
Vận dụng, trải nghiệm (4 phút)
Dùng cách nhớ bằng bàn tay để xác định số ngày của tháng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng – Số ngày trong tháng (4 phút)
 Dùng các khớp bàn tay để nhớ tháng có 31 ngày và tháng có ít ngày hơn. Trả lời: tháng Bảy, tháng 
 Tám, tháng Mười một có bao nhiêu ngày? Tháng Hai của năm nhuận có bao nhiêu ngày?
 GV nắm tay làm mẫu: đếm tháng Một ở khớp Các tháng 31 ngày: Một, Ba, Năm, Bảy, Tám, 
 nhô, tháng Hai ở chỗ lõm kế tiếp, lần lượt đến Mười, Mười hai. Các tháng 30 ngày: Tư, Sáu, 
 tháng Bảy ở khớp cuối; quay lại khớp đầu đếm Chín, Mười một. Riêng tháng Hai có 28 hoặc 29 
 tháng Tám rồi tiếp đến tháng Mười hai. Khớp ngày.
 nhô chỉ tháng 31 ngày; chỗ lõm thường 30 ngày, 
 riêng tháng Hai 28 hoặc 29 ngày.
 Cho cặp HS cùng thao tác, trả lời bốn câu và sửa Tháng Bảy 31 ngày; tháng Tám 31 ngày; tháng 
 cho nhau. Dặn về nhà giải thích cách nhớ cho Mười một 30 ngày; tháng Hai năm nhuận 29 
 người thân, không giao thêm việc tra dữ liệu. ngày. Hai tháng Bảy–Tám đều nằm trên khớp 
 nhô do quay lại khớp đầu.
 HS thực hiện được cách đếm, trả lời đúng và nêu ngoại lệ tháng Hai.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI 
 LƯỢNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 47 • Tiết 1 – Đo và làm bình lọc nước • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc được số chỉ cân, đổi đơn vị và cộng khối lượng; tính diện tích hình vuông, đổi thời gian để so 
sánh.
Lắp được bình lọc từ vật liệu chuẩn bị sẵn theo hướng dẫn; đo, ghi số liệu thực tế kèm đơn vị, chấp 
nhận kết quả các nhóm khác nhau.
Hợp tác phân công đo, ghi, lắp và quan sát; sử dụng vật liệu cẩn thận, không uống nước thí nghiệm.
NLS CB2.5.2: nhận ra nhu cầu lưu và trình bày ba loại số đo; chọn bảng trong Word, nhập số liệu đo 
thực tế và điều chỉnh cỡ chữ để cả nhóm đọc được. Chỉ ghi nhận thao tác số ở học sinh thực sự thực 
hiện.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hình cân và bình lọc dưới đây; một cân hiển thị số gam nguyên, thước, đồng hồ bấm giây; máy 
tính có Word và máy chiếu nếu có. Mỗi nhóm: khay, chai nhựa đã được người lớn cắt và bọc mép, nắp 
đã đục lỗ, cốc hứng, thìa cùng cỡ, cát mịn và cát hạt lớn sạch, than hoạt tính, sỏi, bình có vạch 100 ml; 
một tấm bìa vuông cạnh 30 cm. GV chia sẵn vật liệu, kiểm tra đường thoát nước trước giờ học. Thiếu 
than có thể dùng cát, sỏi và lớp vải mỏng ở đáy theo hướng dẫn; không coi nước sau lọc là nước uống.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu (3 phút)
Ôn đơn vị trước khi đọc số đo.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu – Ô cửa bí mật (3 phút)
 Ba ô cửa: tháng Hai của năm thường có bao nhiêu ngày? Tháng Hai của năm nhuận có bao nhiêu 
 ngày? 1 tạ =  kg; 1 yến =  kg.
 Cho ba lượt chọn ô, cả lớp trả lời bằng bảng con; Năm thường: 28 ngày; năm nhuận: 29 ngày. 
 yêu cầu sửa ngay đơn vị hoặc số ngày bị nhầm. 1 tạ = 100 kg; 1 yến = 10 kg.
 Dẫn vào việc chọn đơn vị cho khối lượng và thời 
 gian đo.
 Nhận xét đúng quan hệ và đơn vị, không chỉ đọc số.
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx