Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 11 • Tiết 1/2 – Khám phá và hoạt động (SGK trang 19–20) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Phân tích và tóm tắt bài toán; tìm các đại lượng chưa biết theo thứ tự hợp lí; trình bày bài giải có ba bước tính và giải thích ý nghĩa từng phép tính. Năng lực chung: Tự làm phần việc được giao, trao đổi cách giải trong cặp/nhóm; kiểm tra kết quả bằng dữ kiện ban đầu. Phẩm chất: Chăm chỉ tính toán, trung thực khi đối chiếu bài; có trách nhiệm với kết quả chung. Giáo dục AI [4.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): Nêu ý tưởng AI hỗ trợ kiểm tra tiền mua đồ dùng học tập; chỉ ra dữ liệu cần cung cấp và việc con người phải kiểm lại. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh trồng cây và sơ đồ dưới đây; bảng nhóm, bút; khung mô phỏng tư vấn mua sắm ở Bài 1. Có máy chiếu thì chiếu đúng khung học liệu, thiếu thiết bị thì đọc hoặc viết khung lên bảng. HS: SGK, vở, bảng con. Hoạt động AI dùng mô phỏng đã soạn, không mở dịch vụ, không cần tài khoản và không nhập thông tin cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhận ra cần tìm số cây của từng đội trước khi tính tổng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát tranh: ba đội trồng cây (3 phút) Quan sát tranh. Các cô chú đang làm gì? Việt và Nam đang muốn biết điều gì? Theo em, có thể cộng ngay số cây của cả ba đội không? 1 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 19. Cho HS quan sát rồi trao đổi theo cặp. Mời một Tranh vẽ hoạt động trồng cây. Hai bạn muốn biết cặp nêu vấn đề; hỏi tiếp: “Ta đã biết số cây của cả ba đội trồng được bao nhiêu cây. Mới biết đội những đội nào?” Một có 60 cây; cần tìm số cây đội Hai và đội Ba rồi mới cộng. Quan sát: HS xác định được câu hỏi và hai đại lượng chưa biết; chấp nhận cách diễn đạt khác cùng ý. Hình thành kiến thức (12 phút) Từ quan hệ nhiều hơn, ít hơn, lập và trình bày được ba bước giải. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: tìm số cây của ba đội (10 phút) Đội Một trồng được 60 cây. Đội Hai trồng nhiều hơn đội Một 20 cây. Đội Ba trồng ít hơn đội Hai 10 cây. Hỏi cả ba đội trồng được bao nhiêu cây? Đọc sơ đồ tóm tắt và tìm cách giải. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 19. Cùng HS đọc sơ đồ. Hỏi: “Đội Hai nhiều hơn đội Đội Hai hơn đội Một 20 cây; đội Ba ít hơn đội nào? Đội Ba ít hơn đội nào?” Nếu HS lấy 60 trừ Hai 10 cây. Sơ đồ đội Ba không so trực tiếp với 10, yêu cầu chỉ lại đoạn biểu diễn đội Hai. đội Một. Gợi mở theo thứ tự: tìm số cây đội Hai bằng Bài giải phép tính nào; từ đó tìm số cây đội Ba; cuối cùng Số cây đội Hai trồng được là: tìm tổng ra sao? Cho HS viết lời giải vào nháp, 60 + 20 = 80 (cây). một HS trình bày trên bảng. Số cây đội Ba trồng được là: 80 ― 10 = 70 (cây). Số cây cả ba đội trồng được là: 60 + 80 + 70 = 210 (cây). Đáp số: 210 cây. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho cặp đôi đối chiếu bài với lời giải đầy đủ bên Cặp đôi kiểm: 80 hơn 60 là 20; 70 ít hơn 80 là cạnh. Hỏi: “Nếu chỉ hỏi số cây đội Ba thì cần 10. Tìm riêng đội Ba cần hai bước; tính tổng ba mấy bước? Câu hỏi tổng ba đội đòi thêm bước đội là bước thứ ba. Mỗi phép tính có lời giải và nào?” Chốt cách làm: hiểu đề – xác định thứ tự đơn vị phù hợp. tìm – trình bày và kiểm lại. Đạt khi chọn đúng quan hệ, đủ ba bước, tổng 210 cây; nếu sai ở bước trước, sửa rồi tính lại các bước phụ thuộc. Nêu thêm một bài toán cùng dạng (2 phút) Tổ Một vẽ 10 bức tranh; tổ Hai vẽ nhiều hơn tổ Một 5 bức; tổ Ba vẽ ít hơn tổ Hai 3 bức. Hỏi cả ba tổ vẽ bao nhiêu bức tranh? Nêu miệng các bước giải. Nếu làm xong, có thể đặt một đề tương tự. Cho HS nghĩ cá nhân, gọi lần lượt ba em nêu ba Tổ Hai: 10 + 5 = 15 (bức). bước. Khi HS tự đặt đề, yêu cầu giữ rõ hai quan Tổ Ba: 15 ― 3 = 12 (bức). hệ so sánh và câu hỏi tổng; sửa ngay đề thiếu đại Cả ba tổ: 10 + 15 + 12 = 37 (bức). lượng. Đề khác được chấp nhận khi đủ dữ kiện, các quan hệ không mâu thuẫn và giải được bằng ba bước. Kiểm miệng: mỗi HS nói rõ đang tìm số tranh của tổ nào, không chỉ đọc dãy phép tính. Luyện tập, thực hành (16 phút) Vận dụng ba bước tính với tiền mua hàng và số túi hoa quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tính tiền mua vở và bút chì màu (8 phút) Mai mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền? Khung đọc/chiếu cho HS – TÌNH HUỐNG AI MÔ PHỎNG: Một nhóm muốn dùng AI hỗ trợ kiểm tra tiền mua vở và bút của Mai. Em sẽ cung cấp những dữ liệu nào? Muốn nhờ AI giúp việc gì? Người mua phải kiểm lại điều gì trước khi trả tiền? Cho nhóm bốn đọc đề, phân công người tìm tiền Không thể chỉ cộng hai đơn giá vì Mai mua vở, người tìm tiền bút, người cộng và người nhiều hơn một món mỗi loại. Cần tính tiền mỗi kiểm. Hỏi: “Có thể chỉ cộng 8 000 và 25 000 loại rồi cộng hai khoản. không? Vì sao?” Các em ghi bài vào bảng nhóm. Mời một nhóm trình bày đủ lời giải. Nhóm khác Bài giải đối chiếu số lượng, đơn giá, từng tổng tiền; nếu Số tiền mua 5 quyển vở là: chỉ cộng hai đơn giá, dùng chính 5 quyển vở để 8 000 × 5 = 40 000 (đồng). chỉ ra phần bị bỏ sót. Số tiền mua 2 hộp bút chì màu là: 25 000 × 2 = 50 000 (đồng). Số tiền Mai phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng). Đáp số: 90 000 đồng. 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành khoảng 2 phút cuối nhiệm vụ cho khung Gợi ý: đưa số lượng 5 quyển vở, 2 hộp bút và hai mô phỏng [4.D1.1]. Yêu cầu HS nêu một ý đơn giá; nhờ AI gợi ý hoặc kiểm các khoản tiền. tưởng, chỉ ra đầu vào và cách kiểm. Làm rõ: đây Người mua tự tính lại 40 000 đồng, 50 000 đồng là ý tưởng nhờ AI hỗ trợ, không phải đang chạy và tổng 90 000 đồng, so với giá thực tế. Không AI; cách giải toán vẫn do các em giải thích. cần cung cấp tên, địa chỉ hay số điện thoại người mua. Đánh giá bài toán: đủ hai tích, tổng 90 000 đồng và đơn vị. Minh chứng AI: HS nêu được việc hỗ trợ cụ thể, dữ liệu cần và một việc người dùng kiểm lại; không kết luận HS đã biết vận hành một hệ thống AI. Bài 2. So sánh số túi táo và số túi cam (8 phút) Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả; chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay số túi cam nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi? Cho HS tự làm vào vở. Gợi ý cho em còn lúng HS tìm số túi của từng loại rồi so sánh hai kết túng: “40 và 36 là số quả hay số túi? Muốn biết quả; không so sánh trực tiếp số quả. số túi phải làm gì?” Mời một HS trình bày, một HS kiểm lại bằng Bài giải phép nhân. Yêu cầu câu kết luận có cả loại túi Số túi táo là: nhiều hơn và số túi chênh lệch; sửa cách lấy 40 40:8 = 5 (túi). trừ 36. Số túi cam là: 36:6 = 6 (túi). Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 ― 5 = 1 (túi). Đáp số: Số túi cam nhiều hơn 1 túi. Kiểm: 5 × 8 = 40; 6 × 6 = 36. Đạt khi đổi đúng từ số quả sang số túi, kết luận đúng loại túi và chênh lệch 1 túi. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Tự giải một tình huống gần gũi và nói lại cách kiểm kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba bạn có bao nhiêu viên bi? (4 phút) Nam có 10 viên bi. Tú có nhiều hơn Nam 4 viên. Sơn có nhiều hơn Tú 3 viên. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bi? Nêu cách tính và kiểm lại. Cho HS viết nhanh ba phép tính lên bảng con, Tú có: 10 + 4 = 14 (viên). trao đổi với bạn bên cạnh rồi giơ bảng. Mời một Sơn có: 14 + 3 = 17 (viên). em giải thích vì sao bước hai dùng số bi của Tú; Cả ba bạn có: 10 + 14 + 17 = 41 (viên). nhận xét một lỗi cụ thể nếu có. Kiểm: 14 hơn 10 là 4; 17 hơn 14 là 3. Chốt: trước khi tính tổng phải tìm đủ các phần; HS sửa bài nếu thiếu số bi của Nam khi cộng đọc lại câu hỏi để không dừng ở kết quả trung tổng; nói lại một việc cần làm khi giải bài toán gian. ba bước. Thu nhanh minh chứng ở bảng con: đúng thứ tự, đủ ba phần và kết quả 41 viên; dùng nhận xét để hướng dẫn, không tạo đầu điểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



