Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 36 • Tiết 2 của bài • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phân tích hàng, lớp để so sánh số có nhiều chữ số; điền đúng các số còn thiếu trong ba dãy số cách đều. Đọc số trên bàn tính; xác định số lớn nhất, bé nhất; làm tròn số tiền đến hàng trăm nghìn và lập số theo điều kiện về lớp nghìn. Trình bày căn cứ khi lựa chọn dấu hoặc chữ số; tự soát bài, hợp tác khi chơi tiếp sức và sửa sai trung thực. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 53–54; hình bàn tính và phiếu điền dấu, ba dãy số, thẻ số trong tiến trình; bảng lớp. HS: SGK, vở, bảng con; mỗi cặp chuẩn bị bảy mảnh giấy ghi 0, 0, 0, 2, 3, 3, 3. Có thể dùng hình trong Word để chiếu hoặc in; chỉ cung cấp khối đề bài/phiếu cho HS. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Ôn giá trị chữ số và quy tắc so sánh, làm tròn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: đọc hàng, so sánh số (3 phút) Trả lời nhanh: (1) Chữ số 5 trong 45 234 867 thuộc hàng, lớp nào? (2) Chữ số 4 trong 76 345 678 có giá trị bao nhiêu? (3) Số bé nhất trong 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 là số nào? Cho HS suy nghĩ rồi nêu kết quả trên bảng con. (1) Hàng triệu, lớp triệu. (2) 40 000. (3) Mời một em chỉ hàng đang xét và một em giải 23 990 878; hai số có 23 triệu cùng xét tiếp từ thích cách so sánh ở câu 3. trái sang phải. Hỏi thêm: Khi làm tròn đến hàng trăm nghìn, Nhìn chữ số hàng chục nghìn; từ 5 trở lên thì cần nhìn chữ số ở hàng nào? Dùng câu trả lời để tăng hàng trăm nghìn một đơn vị, dưới 5 thì giữ chuyển vào luyện tập. nguyên. Các chữ số bên phải đổi thành 0. Quan sát: HS chỉ đúng hàng và nêu được căn cứ; em còn nhầm tách số thành từng lớp ba chữ số rồi trả lời lại. Luyện tập, thực hành (28 phút) So sánh, hoàn thiện dãy số, đọc bàn tính và lập số đúng điều kiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Điền dấu so sánh (5 phút) Phiếu cho HS: điền > , < , = vào chỗ chấm, ghi một lí do cho mỗi cột. Cột trái Cột phải 73 882 919 39 113 031 2 500 300 2 000 000 + 500 000 + 300 22 222 222 1 000 000 000 4 300 000 3 000 000 + 400 000 1 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một HS làm bảng, cả lớp làm vào vở. Với cột Kết quả cột trái: 73 882 919 > 39 113 031; phải, yêu cầu tính tổng hoặc nhận ra cấu tạo số 22 222 222 < 1 000 000 000. trước khi so sánh. Cho cặp đổi vở, chỉ hàng đầu tiên khác nhau ở Kết quả cột phải: cặp thứ nhất. Nếu nhầm 22 triệu lớn hơn 1 tỉ, cho 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300; đếm số chữ số của hai số. 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000. Tổng cuối bằng 3 400 000, nhỏ hơn 4 300 000. Đạt khi điền đúng bốn dấu; giải thích ít nhất một cặp ở mỗi cột bằng số chữ số, giá trị hàng hoặc kết quả tính tổng. Bài 2. Tiếp sức điền dãy số (6 phút) Bảng chơi cho HS: mỗi đội điền sáu ô trống. Mỗi lượt một bạn điền một ô; lượt sau được sửa ô trước nếu giải thích được. Các bạn tại chỗ điền vào vở rồi kiểm tra đội chơi. Dãy Các số theo thứ tự a 2 400 000; 2 500 000; 2 600 000; ; b 8 000 000; 9 000 000; ; 11 000 000; c 600 000 000; 700 000 000; 800 000 000; ; Cho mỗi đội quan sát ba dãy, tìm độ tăng giữa a) Điền 2 700 000; 2 800 000. b) Điền hai số đã biết. Dành 2 phút làm cá nhân, 2 phút 10 000 000; 12 000 000. c) Điền 900 000 000; tiếp sức và 2 phút giải thích, soát kết quả. 1 000 000 000. Hỏi: “Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau Độ tăng lần lượt: 100 000; 1 000 000; bao nhiêu?” Nếu dãy c dừng ở 900 triệu, yêu cầu 100 000 000. Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém cộng thêm đúng độ tăng rồi đọc số mới. Công 1 000 000. Số cuối dãy c là một tỉ. nhận đội điền đúng và giải thích rõ; không chỉ xét nhanh. Kiểm đủ sáu ô và ba quy luật; HS sửa tại ô sai và đọc lại dãy sau khi sửa. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Đọc số từ bàn tính (6 phút) Quan sát ba bàn tính của Rô-bốt, Việt và Mai. Nêu số mỗi bạn lập được; xác định bạn lập số lớn nhất và bạn lập số bé nhất. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 53. Cho cặp đọc từ lớp triệu sang lớp nghìn rồi lớp Rô-bốt: 2 000 321 (2 triệu, lớp nghìn không có đơn vị. Mỗi vòng trên một cọc biểu thị một đơn vòng, 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị). Việt: 9. Mai: vị của hàng đó; cọc không có vòng ghi chữ số 0. 111 111 111. Yêu cầu ghi đủ hàng ở giữa, không ghép các số vòng liền nhau. Mời ba cặp viết ba số, cặp khác kiểm từng cọc. Mai lập số lớn nhất; Việt lập số bé nhất. Thứ tự: Khi so sánh, hỏi: “Số nào có nhiều chữ số nhất? 9 < 2 000 321 < 111 111 111. Số nào chỉ có một chữ số?” Đối chiếu: ghi đủ các chữ số 0 trong số của Rô-bốt, đọc đúng cả ba số và chỉ đúng hai bạn theo yêu cầu. Bài 4. Làm tròn số tiền (5 phút) Làm tròn đến hàng trăm nghìn: 1 387 000 đồng; 417 999 đồng; 5 029 075 đồng; 775 000 đồng. Gạch dưới chữ số dùng để quyết định làm tròn. Cho cả lớp làm vào vở, một HS chữa bảng. Mời Kết quả theo thứ tự: 1 400 000 đồng; 400 000 bạn nêu cặp trăm nghìn liền nhau bao quanh đồng; 5 000 000 đồng; 800 000 đồng. 1 387 000 và xác định phía gần hơn. Với 775 000, hỏi phải tăng chữ số nào; với Các chữ số hàng chục nghìn lần lượt là 8; 1; 2; 7. 5 029 075, yêu cầu giữ đủ chữ số 0. Cho cặp đối Chữ số 8 và 7 khiến làm tròn lên; chữ số 1 và 2 chiếu cả chữ số quyết định và kết quả. khiến giữ hàng trăm nghìn. Đây là số tiền gần đúng. Kiểm: đủ bốn số tiền, đúng hàng làm tròn và còn đơn vị đồng; không ghi kết quả làm tròn là số tiền chính xác. 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Lập số bằng bảy thẻ (6 phút) Dùng cả bảy thẻ 0, 0, 0, 2, 3, 3, 3, mỗi thẻ đúng một lần, lập số có bảy chữ số. Lớp nghìn không chứa chữ số 0 và chữ số 2. Rô-bốt lập được số nào? Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Mỗi cặp kẻ ba nhóm ô: lớp triệu có một ô, lớp Lớp nghìn dùng ba thẻ 3. Còn thẻ 2 và ba thẻ 0; nghìn có ba ô, lớp đơn vị có ba ô. Cho HS đặt hàng triệu phải là 2 để số có bảy chữ số. Lớp đơn thẻ rồi giải thích, một bạn xếp và một bạn kiểm vị gồm ba chữ số 0. số thẻ. Gợi: “Ba ô lớp nghìn phải dùng những thẻ nào? Số cần lập là 2 333 000. Không còn cách khác: Chữ số đầu tiên có thể là 0 không?” Sau báo cáo, cả ba thẻ 3 đã ở lớp nghìn, 2 phải đứng đầu, ba cho cặp khác thử tìm một cách xếp khác thỏa cả thẻ 0 còn lại ở lớp đơn vị. hai điều kiện. Kiểm bằng cách đếm lại bảy thẻ và ba lớp; lời giải phải nêu vì sao 2 không thể nằm ở lớp đơn vị. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Vận dụng làm tròn vào ba số mới và giải thích kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: kiểm cách làm tròn (4 phút) Ba thẻ dành cho HS: 148 002; 599 597; 997 899. Làm tròn từng số đến hàng trăm nghìn; nói cách kiểm tra kết quả của mình. Mời ba HS lần lượt chọn thẻ; cả lớp viết kết quả Các kết quả: 100 000; 600 000; 1 000 000. Số tương ứng. Hỏi: “Vì sao 997 899 lại làm tròn 997 899 gần một triệu hơn 900 nghìn; khi làm thành số có bảy chữ số?” tròn lên phải nhớ sang hàng triệu. Cho một em nhắc lại cách so sánh số có nhiều So số chữ số trước; nếu bằng nhau, xét từ trái chữ số và một em nêu bước làm tròn. Nhận xét sang phải. Khi làm tròn, xác định đúng hàng và vào lỗi cụ thể HS vừa sửa. nhìn chữ số ngay bên phải. Minh chứng cuối tiết: ba kết quả đúng kèm một lời giải thích; HS còn nhầm được dùng hai mốc trăm nghìn để kiểm lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



