Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 64. PHÉP CHIA PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 32 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 156 • Tiết 3 – Luyện tập (SGK trang 93–94) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện và rút gọn phép chia hai phân số; chia số tự nhiên cho phân số, chia phân số cho số tự nhiên khác 0. Giải bài toán chiều cao ngọn tháp; nhận ra các cặp phân số đảo ngược qua trò chơi. Tự kiểm bằng phép nhân; trao đổi cách làm rõ ràng, chơi đúng lượt và sửa lỗi trung thực. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình ngọn tháp, bộ 18 thẻ ở hoạt động 3 (in bảng thẻ, cắt theo ô, mỗi nhóm một bộ); bảng phụ. HS: SGK, vở, bảng con, thẻ A–D. Không cần thiết bị số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Ôn quy tắc chia và phân số đảo ngược. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chinh phục đỉnh núi (3 phút) Ba chặng: (1) Nêu quy tắc chia hai phân số. (2) Tìm phân số đảo ngược của 6. (3) Tính 5 : 2. 7 6 3 Cho từng em nghĩ 20 giây rồi giơ bảng; mời một Giữ phân số thứ nhất, nhân với phân số đảo em giải thích vì sao chỉ đảo ngược số chia. ngược của phân số thứ hai. Chặng 2: 7. Chặng 3: 6 5 : 2 = 5 × 3 = 5. 6 3 6 2 4 Quan sát: xác định đúng số chia, không đảo cả hai phân số. 2. Luyện tập, thực hành (20 phút) Thực hiện phép chia và giải bài toán có lời văn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tính rồi rút gọn (4 phút) a) 3 : 9; b) 8 : 4; c) 5 : 15. 8 4 21 7 8 8 HS làm cá nhân 2 phút, đổi vở kiểm. Nếu chỉ a) 3 : 9 = 3 × 4 = 12 = 1. 8 4 8 9 72 6 chia tử cho tử, mẫu cho mẫu, yêu cầu viết lại b) 8 : 4 = 8 × 7 = 56 = 2. phép nhân với phân số đảo ngược trước khi rút 21 7 21 4 84 3 c) 5 : 15 = 5 × 8 = 40 = 1. gọn. 8 8 8 15 120 3 Đạt khi thực hiện đúng ba phép chia, kết quả tối giản. 1 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Đọc hai mẫu (6 phút) So sánh cách tính 2: 3 và 3 :2. Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số 1. 4 4 Với mẫu thứ nhất, hỏi: 2 viết thành phân số nào? 2: 3 = 2 : 3 = 2 × 4 = 8. 4 1 4 1 3 3 Số chia cần đảo là phân số nào? Viết đầy đủ rồi Viết gọn: 2: 3 = 2×4 = 8. cho HS nhận ra cách viết gọn. 4 3 3 Với mẫu thứ hai, cho cặp HS thử tính và giải 3 :2 = 3 : 2 = 3 × 1 = 3. 4 4 1 4 2 8 thích vì sao mẫu số nhân với 2. Chốt điều kiện số Viết gọn: 3 :2 = 3 = 3. chia khác 0. 4 4×2 8 Hai phép chia đổi vị trí các số nên không có cùng kết quả. Không có phép chia cho 0. HS giải thích được hai mẫu, không áp nhầm cách chia số tự nhiên cho phân số vào phép chia ngược lại. Bài 2. Tính theo mẫu (5 phút) a) 3: 5; b) 4: 1; c) 5 :3. 7 3 7 Cho HS chọn mẫu thích hợp, làm vở rồi nêu a) 3: 5 = 3×7 = 21. 7 5 5 cách kiểm câu c bằng phép nhân. Hỏi thêm quan b) 4: 1 = 4×3 = 12. hệ giữa kết quả a và c. 3 1 c) 5 :3 = 5 = 5 . 7 7×3 21 Kiểm: 5 × 3 = 5. Hai kết quả a và c là hai phân 21 7 số đảo ngược. Đạt: chọn đúng cách chia, giữ đúng tử/mẫu và giải thích được một bước kiểm. Bài 3. Chiều cao ngọn tháp (5 phút) Vào một buổi chiều, bóng ngọn tháp dài 99 m và gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. Tính chiều cao ngọn 4 tháp. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 94. Chỉ chiều thẳng đứng của tháp và bóng nằm trên Chiều cao ngọn tháp là: mặt đất trong hình. Hỏi: đại lượng nào dài gấp 99 :2 = 99 (m). 4 8 đôi? Vậy muốn tìm chiều cao phải làm phép tính Đáp số: 99 m. nào? HS viết lời giải. 8 Kiểm: 99 × 2 = 99 (m), khớp chiều dài bóng. 8 4 Kiểm lời giải dùng phép chia 2, đơn vị m; không suy bóng của mọi vật luôn gấp đôi chiều cao. 2 Biên soạn: Lop4.vn 3. Vận dụng, trải nghiệm (12 phút) Ghép cặp đảo ngược và tự kiểm cách chia. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi: Cặp tấm thẻ anh em (7 phút) Bộ thẻ dành cho HS ở bảng dưới. In và cắt thành 18 thẻ; úp, xáo trộn. Mỗi lượt lật hai thẻ; giữ lại nếu hai phân số đảo ngược của nhau, nếu không thì úp trả. Người lấy được hai cặp trước kết thúc ván. 4 13 100 1 8 14 5 22 101 7 59 3 6 5 28 22 7 3 91 14 9 13 1 14 9 5 101 59 14 91 28 4 100 8 5 6 Làm mẫu một cặp, một cặp không đúng. Nhóm 4 Chín cặp đúng để GV đối chiếu: chơi 4 phút; bạn cùng nhóm kiểm tử và mẫu. Hết 4 và 5; 13 và 22; 100 và 101; 1 và 7; 8 và 59; 14 5 4 22 13 101 100 7 1 59 8 3 giờ chưa có người đủ hai cặp thì dừng, so số cặp và 3 ; 6 và 91; 5 và 14; 28 và 9 . đúng; đồng hạng được chấp nhận. Không có thẻ 14 91 6 14 5 9 28 cắt sẵn thì dùng bảng, ghi tên các cặp vào vở. Minh chứng: HS đọc được cặp thẻ mình giữ và giải thích tử/mẫu đổi chỗ; chơi luân phiên. Vui đốt lửa trại – chọn và giải thích (5 phút) Mỗi câu chọn một đáp án: 1. 7 : 11: A. 77; B. 77; C. 11; D. 7 . 9 9 9 81 7 11 2. 2 : 2: A. 4 ; B. 2 ; C. 1 ; D. 3 . 15 3 45 45 15 15 3. 3 :2: A. 20; B. 6 ; C. 2; D. 3 . 10 3 10 5 20 4. 6: 1: A. 2; B. 3; C. 18; D. 6. 3 Cho 20 giây mỗi câu, giơ thẻ đồng loạt; một câu 1–D: 7 : 11 = 7 . 9 9 11 đúng nhận một dấu tượng trưng vật dụng lửa trại 2–D: 2 : 2 = 1 = 3 . trên bảng. Mời giải thích câu 2 và 4, không chỉ 15 3 5 15 3–D: 3 :2 = 3 . đọc chữ cái. 10 20 4–C: 6: 1 = 18. 3 GV ghi nhận câu còn nhầm để hỗ trợ; nhắc ôn hai cách chia trước tiết tìm phân số của một số. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 3 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 65. TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 32 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 157 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động (SGK trang 95–96) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giải thích cách tìm phân số của một số từ mô hình 12 cái bánh chia thành ba phần bằng nhau; vận dụng phép nhân để tính. Giải được ba bài toán về số học sinh, lượng nước và sản lượng giày; phân biệt số đã biết với phân số chỉ phần cần tìm. Hợp tác khi thao tác mô hình; trình bày phép tính, đơn vị và kiểm tra tính hợp lí của kết quả. Tích hợp giáo dục AI [4.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): qua tình huống mô phỏng chia kẹo, nêu được việc con người cần kiểm tra và cải tiến sản phẩm AI để kết quả phù hợp yêu cầu chia công bằng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình khay bánh, 12 nắp chai hoặc chấm tròn giấy cho mỗi nhóm; khung tình huống AI ở hoạt động 4. HS: SGK, vở, bảng con, thẻ A–D. Dùng mô phỏng giấy, không cần tài khoản hay công cụ AI thật. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Ôn phép nhân và tìm một phần mấy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sóc nhặt hạt dẻ (3 phút) Chọn đáp án: (1) 4 × 2: A. 8; B. 8 ; C. 12; D. 8. 5 3 5 15 10 3 (2) 3 × 4: A. 15; B. 15; C. 12; D. 12. 5 4 12 15 5 (3) Mẹ có 12 quả cam, cho Hiền 1 số cam. Hiền được bao nhiêu quả? A. 9; B. 36; C. 4; D. 15. 3 Mỗi câu nghĩ 20 giây, chọn thẻ; trả lời đúng Chọn 1–B, 2–D, 3–C. nhận một dấu hạt dẻ trên bảng. Hỏi riêng câu 3: 4 × 2 = 8 ; 3 × 4 = 12. 5 3 15 5 5 vì sao lấy 12 chia 3? Chia 12 quả thành 3 phần bằng nhau, một phần có 12:3 = 4 (quả). HS nhận ra một phần ba là một trong ba phần bằng nhau; nối sang tìm hai phần ba. 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



