Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 25 trang Vân Khởi 07/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 58. SO SÁNH PHÂN SỐ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 28 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 136 • Tiết 3 – Luyện tập • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
So sánh được phân số cùng mẫu, khác mẫu và phân số với 1; nhận ra cách so sánh hai phân số cùng tử 
số khác 0 qua hai hình bằng nhau. Vận dụng tìm lượng nước ít nhất và xác định cân nặng của thỏ.
Trình bày căn cứ của dấu so sánh, kiểm cách làm của bạn; phát triển lập luận, giải quyết vấn đề và hợp 
tác. Chăm chỉ thực hành, trung thực khi sửa lựa chọn.
NLS – CB2.5.2 tại Bài 4: xác định nhu cầu tự kiểm cách so sánh phân số, tham gia Quizizz do GV 
cung cấp, chọn/gửi đáp án và dùng phản hồi để sửa. Chỉ ghi nhận minh chứng ở HS thực sự thao tác.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK tập hai tr.67–68; hình hai băng giấy, bốn bình nước và hai cầu thăng bằng; bốn thẻ phân số 
cuối tiết. Chuẩn bị trước phiên Quizizz theo nội dung Bài 4 dưới đây, thử mã/QR và phản hồi; thiết bị 
có mạng dùng theo cặp. HS: bảng con, vở, thẻ A/B/C. Nếu không mở được phiên, dùng đề giấy tại Bài 
4 để tiếp tục học Toán.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động (3 phút)
Gợi lại cách so sánh cùng mẫu và khác mẫu.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Rung chuông so sánh (3 phút)
 Phần giao HS: điền dấu và nói cách làm: (1) 5  ?  3; (2) 2  ?  4, dùng mẫu chung 15; (3) 5  ?  4, dùng 
 7 7 3 5 4 3
 mẫu chung 12.
 Đọc từng câu, cho 20 giây làm bảng con rồi giơ (1) 5 > 3; (2) 2 = 10 < 12 = 4; (3) 
 7 7 3 15 15 5
 cùng lúc; không loại HS trả lời sai. Mời HS nêu 5 15 16 4
 = < = .
 khi nào so tử, khi nào cần quy đồng. 4 12 12 3
 Với câu 2, 3, hỏi hệ số để đưa mẫu về 15 hoặc 12 Cùng mẫu thì so tử; khác mẫu thì đưa về cùng 
 đã cho. Chữa ngay một cách chỉ nhân mẫu; giới mẫu rồi so sánh. Nhân cả tử và mẫu với cùng số; 
 thiệu luyện tập so sánh. sửa dấu trên bảng nếu cần.
 Kiểm ba dấu và một giải thích; đã cho mẫu chung nên không yêu cầu tìm bội chung mới. Trò chơi 
 không tạo điểm riêng.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
Luyện tập, thực hành (29 phút)
Luyện so sánh, hình thành nhận xét cùng tử số và giải hai tình huống.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Chọn cách so sánh (7 phút)
 Điền dấu > , < , = :
 a) 4  ?  6; 15  ?  12; 45  ?  3.
 7 7 23 23 60 4
 b) 8  ?  11; 13  ?  2; 27  ? 1.
 9 18 18 3 25
 Cho HS đọc yêu cầu, làm cá nhân 3 phút; trước a) 4 12; 45 = 3 vì chia cả tử và mẫu 
 7 7 23 23 60 4
 mỗi câu tự chọn so tử, rút gọn/quy đồng hay so cho 15.
 với 1.
 Đổi vở theo cặp. Mời giải thích hai câu khác b) 8 = 16 > 11; 13 > 12 = 2; 27 > 1 vì tử lớn 
 9 18 18 18 18 3 25
 mẫu và câu so với 1; khi HS chỉ nhìn tử, yêu cầu hơn mẫu.
 viết hai phân số cùng mẫu trước.
 Chốt đủ sáu dấu trên bảng; giữ cách rút gọn hoặc Đối chiếu sáu vị trí, khoanh và sửa chỗ sai; giải 
 quy đồng đúng khác nhau. thích dấu bằng ở câu a không phụ thuộc việc hai 
 mẫu ban đầu khác nhau.
 Đúng sáu dấu, có căn cứ cho câu khác mẫu và câu so với 1; xem cả bước quy đồng, không chỉ đáp 
 án.
 Bài 2a – Cùng tử số, phần nào lớn hơn? (8 phút)
 Có hai tờ giấy như nhau. Việt tô 3 tờ giấy, Mai tô 3 tờ giấy. Phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? Hai 
 8 4
 phân số có điểm gì giống nhau?
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 68.
 Cho cặp HS quan sát hai băng trong hình: kiểm Mai tô nhiều hơn Việt; hai phân số cùng tử số 3. 
 hai toàn thể bằng nhau, chỉ rõ mỗi phần tư lớn Trên hai tờ giấy bằng nhau, chia thành 4 phần thì 
 hơn mỗi phần tám. Cả hai bạn đều lấy 3 phần mỗi phần lớn hơn khi chia thành 8 phần.
 nhưng kích thước mỗi phần khác nhau.
 Hỏi cách kiểm bằng kiến thức đã học. Cho HS 3 = 6 > 3. Mai tô 6 phần tám, Việt tô 3 phần 
 4 8 8
 chia mỗi phần tư thành hai phần tám và đếm lại tám nên kết luận phù hợp hình.
 phần Mai tô.
 Mời HS rút ra nhận xét khi hai phân số cùng tử Chốt: Hai phân số có cùng tử số khác 0, phân số 
 số khác 0. Nếu HS nói “mẫu lớn thì phần lớn”, nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. 
 yêu cầu chỉ lại một phần tư và một phần tám trên Mẫu phải khác 0; nếu cả hai tử bằng 0 thì hai 
 cùng chiều dài. phân số bằng nhau.
 HS kết luận Mai, kiểm được bằng hình/quy đồng và diễn đạt đúng quan hệ mẫu bé–phân số lớn.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2b – Áp dụng nhận xét (3 phút)
 Điền dấu: 5  ?  5 ; 9  ?  9 .
 6 12 20 10
 HS làm bảng con rồi giải thích bằng cùng tử số. 5 > 5 vì 6 5 . 9 < 9 vì 
 6 12 6 12 12 20 10
 Mời một em kiểm lại câu đầu bằng quy đồng để 20 > 10.
 không học thuộc máy móc.
 Đúng hai dấu và giải thích mẫu số; phân biệt với quy tắc cùng mẫu.
 Bài 3 – Bình nào ít nước nhất? (4 phút)
 Lượng nước: bình A có 3 lít; B có 5 lít; C có 5 lít; D có 6 lít. Bình nào có lượng nước ít nhất?
 4 4 8 8
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 68.
 Cho HS đọc số đo ở từng bình, trao đổi nhóm 4 3 = 6; 5 = 10. Có 5 < 6 < 10 nên bình C có ít 
 4 8 4 8 8 8 8
 trong 1 phút; không suy lượng nước từ chiều cao nước nhất.
 tranh vì bình khác hình dạng.
 Mời nhóm trình bày bằng mẫu 8; hỏi hai bình A và D có lượng nước bằng nhau. C có năm 
 nào bằng nhau và dùng kết quả đó kiểm câu trả phần tám lít, nhỏ hơn lượng ở cả ba bình còn lại.
 lời.
 Chọn C kèm so sánh số đo cùng đơn vị; không dựa riêng vào hình bình.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4 – Tự kiểm cân nặng của thỏ (7 phút)
 Phần giao HS: ba bạn thỏ đen, nâu, trắng có cân nặng là một trong các số đo 13 kg, 21 kg, 37 kg. Hai 
 2 6 6
 cầu thăng bằng như hình. Thỏ trắng cân nặng: A. 13 kg; B. 21 kg; C. 37 kg.
 2 6 6
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 68.
 Trước giờ học, tạo câu hỏi ba lựa chọn trên GV kiểm được câu hỏi/ba lựa chọn/hình/khóa 
 Quizizz, kèm hình cầu thăng bằng và đặt C là đáp án và phản hồi trước buổi dạy; không dùng 
 đáp án; nhập phản hồi đúng: “Thỏ trắng nặng ở phiên chưa thử để chốt đúng sai cho HS.
 giữa; quy đồng để chọn số đo ở giữa”. Phản hồi 
 sai: “Bên thấp nặng hơn; hãy xếp ba thỏ rồi xếp 
 ba số đo”. Mở sẵn phiên, thử mã/QR và đường 
 vào trước khi giao.
 Hỏi HS cần công cụ giúp kiểm điều gì. Trong HS nêu nhu cầu tự kiểm cách so sánh, tự 
 lớp: 1 phút đọc hình, 2 phút làm nháp, 1 phút chọn/gửi và đọc phản hồi. Sản phẩm gồm lựa 
 truy cập/chọn/gửi, 2 phút xem phản hồi và giải chọn trước/sau và câu giải thích; nhận xét năng 
 thích, 1 phút chốt. HS chỉ mở mã/đường dẫn GV lực số theo người thực sự thao tác.
 cung cấp, dùng tên nhóm, không nhập dữ liệu cá 
 nhân; hai bạn luân phiên nếu cùng thiết bị.
 Gợi khi cần: cầu trên nâu thấp hơn trắng; cầu Thứ tự cân nặng: đen < trắng < nâu. 13 = 39; 
 2 6
 dưới trắng thấp hơn đen. Cho HS viết ba phân số 21 < 37 < 39. Vậy thỏ trắng nặng 37 kg, chọn C.
 cùng mẫu 6 và tìm số giữa. Nếu phản hồi màn 6 6 6 6
 hình khác phép tính, dừng chọn lại máy móc, 
 báo GV kiểm câu hỏi/khóa đáp án.
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
  • zipHocLieu-Tuan28.zip