Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 (Chuẩn kiến thức kỹ năng)

Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 (Chuẩn kiến thức kỹ năng)

Tiết 2: Tập đọc Bài: Trung thu độc lập

 I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức- Đọc – hiểu bài “Trung thu độc lập”

 *Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ. Mơ ước của anh vè tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

2.Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, nói đúng nội dung cần trao đổi, chia sẻ kết quả học tập với bạn.

3. Phẩm chất: Biết yêu quê hương đất nước

KNS : Kĩ năng giao tiếp .kĩ năng ra quyết định , kĩ năng kiên định

* Tích hợp giáo dục bỉên và hải đảo cho HS ở phần liên hệ

Tích hợp ANQP: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nhớ về các em thiếu niên và nhi đồng.

* Phát triển năng lực : NL1: Năng lực đọc

 NL2 : Năng lực giao tiếp

 NL3: Quan sát ,nhận xét ,

 

docx 16 trang xuanhoa 06/08/2022 1190
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 (Chuẩn kiến thức kỹ năng)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 7
Ngày soạn: 6/ 10/ 2018
 Ngày dạy:Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018 
 Tiết 2: Tập đọc Bài: Trung thu độc lập
 I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức- Đọc – hiểu bài “Trung thu độc lập”
 *Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ. Mơ ước của anh vè tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
2.Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, nói đúng nội dung cần trao đổi, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
3. Phẩm chất: Biết yêu quê hương đất nước
KNS : Kĩ năng giao tiếp .kĩ năng ra quyết định , kĩ năng kiên định 
* Tích hợp giáo dục bỉên và hải đảo cho HS ở phần liên hệ
Tích hợp ANQP: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nhớ về các em thiếu niên và nhi đồng.
* Phát triển năng lực : NL1: Năng lực đọc 
 NL2 : Năng lực giao tiếp 
 NL3: Quan sát ,nhận xét ,
 NL4 : Tái hiện lại kiến thức
II/ Đồ dùng dạy- học:- Tranh minh hoạ trong SGK, 
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS
 1. Kiểm tra bài cũ:5’- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét 
2. Dạy bài mới:30’
a. Giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ1 : Luyện đọc (10) NL1,2
- GVđọc toàn bài chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
-
 Đọc mẫu toàn bài.
HĐ2 : Tìm hiểu bài:( 9) NL2,3
(?)Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì? 
(?)Trăng trung thu có gì đẹp?
 (?)Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai sao?
(?)Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?
(?)Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
 HĐ3:*Luyện đọc diễn cảm:( 8) NL1.3.4
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hd HS luyện đọc một đoạn .
- Thi đọc diễn cảm
 GV nhận xét chung.
3.Củng cố-dặn dò:2’- Nhận xét giờ học
HS chuẩn bị bài sau: “ở vương quốc Tương Lai” 
 - 3 HS thực hiện yêu cầu
cả lớp đọc thầm- 
 HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em. 
+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng 
Hs trả lời theo sgk
 *Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
+Mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới.
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc.
- HS theo dõi .
- HS cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
 - Lắng nghe
Tiết 3: Chính tả (Nhớ - viết) Bài : Gà Trống và Cáo
I/ Mục tiêu: 
1. Kiến thức - Nhớ - viết lại đúng chính tả ; trình bày đúng một đoạn trích trong bài Gà trống và Cáo. 
 - Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ươn / ương, tr / ch để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho.
2. Năng lực:trình bày rõ ràng nội dung cần trao đổi, biết chia sẽ với mọi người.
3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân với bạn, nhóm, lớp. 
KNS : Kĩ năng giao tiếp .kĩ năng ra quyết định , kĩ năng kiên định 
* Phát triển năng lực :NL1: Năng lực viết , đọc
 NL2 : Năng lực giao tiếp ,hợp tác 
 NL3: Phân tích nhận xét ,
 NL4 : Năng lực vận dụng
II/ Đồ dùng dạy- học: - Phiếu khổ to; băng giấy nhỏ; VBT Tiếng Việt, Tập một.
III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
1/ Kiểm tra bài cũ (5’)
2. Bài mới : - GV ghi đề bài trên bảng. 
a. HĐ 1: Hướng dẫn nhớ - viết (20’) – 
Gọi 1 em đọc yêu cầu. NL1,2
- Gọi 1 em đọc thuộc lòng đoạn cần viết.
- Hướng dẫn HS viết đúng các từ khó: hồn lạc phách bay, khoái chí, cười phì, 
- Hỏi HS cách trình bày bài chính tả.
- Yêu cầu HS viết bài. 
- Thu 7 - 10 bài và nhận xét, chữa bài (các từ khó, cách trình bày, dấu thanh). 
b. HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập (14’) NL3,4
 Bài 1b : 
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT.
- Hướng dẫn làm bài.
Theo dõi, giúp HS phân biệt ươn / ương trong bài ( Hoàng, Duyên, Vy).
 Nhận xét, chốt lời giải đúng.
 Bài 2a : 
- Nêu yêu cầu, ghi từng ý lên bảng và tổ chức cho HS thi tìm nhanh từ tương ứng.
 Nhận xét, chốt lời giải đúng : ý chí, trí tuệ.
3. Củng cố - Dặn dò (2’) : 
- Nhắc lại nội dung bài và dặn dò 
- Nhận xét tiết học. 
 2 hs lên bảng viết 2 từ láy có âm đầu l
-HS ghi tên bài vào vở. 
- 1 em đọc.
- 1 em đọc thuộc. Lớp ĐT.
- Đọc thầm bài chính tả, nhớ lại cách viết các từ khó.
- Vài em nêu cách trình bày bài thơ.
- Tự viết bài vào vở . HS khó khăn viết 5 - 6 câu.
- Đổi vở soát lỗi cho nhau.
- 1 - 2 em đọc yêu cầu. Lớp ĐT.
- Cả lớp làm vào VBT. 3 em làm vào phiếu khổ to. Cả lớp theo dõi, nhận xét .
 Sửa bài theo lời giải đúng vào VBT : 
 Bay lượn – vườn tược – quê hương 
- Làm nhanh vào băng giấy, dán lên bảng. Lớp theo dõi, nhận xét và kết luận bạn thắng cuộc.
- HS yếu nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe.
 **********************************************
 Tiết 4: Toán Bài: Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
 1. Mục tiêu:- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng phép trừ.
- Biết tìm một thành phận chưa biết trong phép cộng và phép trừ.
2. Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân với bạn, nhóm, lớp. 
-KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức . tư duy sáng tạo 
 * Phát triển các năng lực : NL1 : Năng lực tính toán 
 NL2 : Năng lực giao tiếp hợp tác ,
 NL3 : Năng lực tự học ,tư duy sáng tạo
 NL4 :Ghi nhớ và tái hiện 
III/ Đồ dùng dạy- học: Phiếu học tập ,sgk
 III. Các hoạt động dạy học
HĐGV
HĐHS
1/ Khởi động: Bài cũ (5’)
Nhận xét 
2. Bài mới- GV ghi đề bài trên bảng, 
a. HĐ1: Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng phép trừ. (23’) NL1,2
 Bài 1: Y/c HS làm bài theo nhóm 
- GVNX và chốt lại trong nhóm:
Bài 2: Y/c HS làm bài theo nhóm 
-GV quan sát, hỗ trợ 
- GVNX và chốt lại trong nhóm về cách thực hiện
b. HĐ2 : Củng cố cách tìm một thành phận chưa biết trong phép cộng và phép trừ (8’) NL3.4
 Bài 3: Y/c HS làm bài theo nhóm .
 + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?( HSG)
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?( HSG)
4/ Củng cố, dặn dò: (3’) 
Gv yêu cầu lớp trưởng lên điều hành cả lớp chia sẻ nội dung bài học 
- GV chia sẻ ND bài học . 
2 hs lên bảng làm bài tập 2 .cả lớp làm nhóm
 - HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp.
a) + Thử lại: -
 7580 5164
- HS nêu cách thử lại.
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa sai.
- HS lên làm bài, 1 Hs lên bảng thử lại.
a -	Thử lại + 	
 6 357	 6 839
b) HS lên bảng, lớp làm vào vở
Hs nêu
Hs tự làm và chữa bài
a) x + 262 = 4 848 b) x – 707 = 3 535
 x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707
 x = 4 586 x = 4 242
- HS nhận xét, đánh giá.
Tiết 5: Khoa học : Bài :Phòng bệnh béo phì
 I/ Mục tiêu: 
1. kiến thức: Sau bài học, HS biết :
- Nêu cách phòng bệnh béo phì.
 - Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì. Xây dựng thái độ đúng đối với người béo phì.
2. Năng lực:trình bày rõ ràng nội dung cần trao đổi, biết chia sẽ với mọi người.
3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân với bạn, nhóm, lớp.
 - Có kĩ năng giao tiếp hiệu quả: 
- Kĩ năng ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì.
- Kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp với lứa tuổi.
* Các năng lực phát triển :
 NL1: Năng lực quan sát 
 NL2: Năng lực xử lí thông tin.
 NL3 : Năng lực tìm hiểu tự nhiên.
 NL4 : Năng lực nhận biết kiến thức khoa học 
 II/ Đồ dùng dạy- học: - Hình trang 28, 29 SGK ; phiếu học tập
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
1/ Khởi động: (5’)
2. Bài mới : a. Giới thiệu bài (1’) - GV ghi đề bài 
b. Hoạt động 1: Tìm hiểu bệnh béo phì (12’)NL1.2
- Chia nhóm và phát phiếu (có ghi BT trắc nghiệm về dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì) cho các nhóm.
 Theo dõi, nhận xét các nhóm và kết luận câu trả lời đúng.
 c. Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì (17’) NL1,2,4
- Nêu câu hỏi : 
 + Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
 + Làm thế nào để phòng tránh béo phì ?
+ Cần làm gì khi em bé hoặc bản thân bị béo phì hoặc có nguy cơ bị béo phì ?
 Nhận xét, kết luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
3. Củng cố - Dặn dò (2’) :
- Nhắc lại nội dung bai và dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
2 hs Nêu nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng ?
-HS ghi tên bài vào vở. 
-hs làm việc cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn
- BHT chia sẽ trước lớp
-hs làm việc cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn
- BHT chia sẽ trước lớp
 + do ăn quá nhiều, ít vận động.
 + Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, 
 + năng vận động, luyện tập thể dục, thể thao.
- BHT tổ chức trò chơi đố bạn để cũng cố nội dung bài.
 CHIỀU : Tiết 3: Khoa học 
 Bài: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
 I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :
 - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 - Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 - Thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
- Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức về sụ nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hoá( nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân).
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: Trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm, với gia đình và cộng đồngvề các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
* Các năng lực phát triển :
 NL1: Năng lực quan sát 
 NL2: Năng lực xử lí thông tin.
 NL3 : Năng lực tìm hiểu tự nhiên.
 NL4 : Năng lực nhận biết kiến thức khoa học 
II/ Đồ dùng dạy- học: - Hình trang 30, 31 SGK.
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
1/ Bài cũ: (5’)yc 2 học sinh trả lời
 Nhận xét 
2. Bài mới : - a. Giới thiệu bài (1’)
 GV ghi đề bài trên bảng. 
 b. HĐ1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua đường tiêu hoá(10’) NL1,2
- Nêu câu hỏi :
 + Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng? Khi đó sẽ cảm thấy như thế nào?
 + Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá.
 Giảng về triệu chứng một số bệnh.
 - Nêu tiếp : Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào? Nhận xét. 
- KL: HS kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 c. HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá (19’)NL3,4
 - Yêu cầu HS quan sát hình trang 30, 31.
 - Nêu câu hỏi : 
 + Chỉ và nói nội dung từng hình.
 + Việc làm nào trong hình dẫn đến lây bệnh và có thể đề phòng được bệnh lây qua đường tiêu hoá ? Vì sao?
 + Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 Nhận xét, kết luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. 
- KL: Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
3. Củng cố - Dặn dò (2’) : 
- Nhắc lại nội dung bài và dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
 + Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
 + Làm thế nào để phòng tránh béo phì
- Cá nhân ghi tên bài vào vở.
Cá nhân: Đọc, liên hệ và trả lời.
Nhóm đôi:Trao đổi nhóm đôi về nội dung bài
Nhóm:Chia sẻ nội dung bài trong nhóm. Thống nhất hoặc bổ sung chỉnh sửa cho nhau.
Ban học tập chia sẽ sau hoạt động
 + lo lắng , khó chịu, mệt, đau 
 + ..tiêu chảy, tả, lị, 
Cá nhân: Đọc, quan sát và trả lời.
Nhóm đôi:Trao đổi nhóm đôi về nội dung bài
Nhóm:Chia sẻ nội dung bài trong nhóm. Thống nhất hoặc bổ sung chỉnh sửa cho nhau.
Ban học tập chia sẽ sau hoạt động
 + H1 - Bạn nhỏ uống nước lã, H2 - bạn nhỏ ăn ở nơi mất vệ sinh, 
 + H1, H2 - dẫn đến lây bệnh 
 H3, H4, H5, H6 đề phòng bệnh 
 + ăn uống không hợp vệ sinh ; giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, 
 ***************************************
 Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2018 
 Tiết 1: Toán Bài: Biểu thức có chứa hai chữ
 I/ Mục tiêu: 
1 .Kiến thức Giúp HS: Làm BT 1, 2a b, 3( 2 cột)
 - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
 - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
2. Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân với bạn, nhóm, lớp. 
-KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức , khả năng tư duy. 
 * Phát triển năng lực NL1 : Năng lực tính toán 
 NL2 : Năng lực giao tiếp hợp tác ,
 NL3 : Năng lực tự học ,tư duy sáng tạo
 NL4 :Ghi nhớ và tái hiện
II/ Đồ dùng dạy- học: - Phiếu bài tập phần hình thành kiến thức mới.
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
1/Kiểm tra bài cũ: (4’) yc 2hs lên bảng
 Nhận xét
2. Bài mới
 a. HĐ1 : Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ (13’) NL1,2
 - GV viết ví dụ lên bảng.
(?) Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu con?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ.
 3) Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ:
(?) Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
- GVnêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị số của biểu thức a + b.
- Y êu cầu HS làm tương tự.
(?) Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì?
HĐ2 . Luyện tập, thực hành: 15 ’NL1,3,4
* Bài 1:- Tính giá trị của biểu thức
(?) Bài tập Y/c chúng ta làm gì?
- Đọc biểu thức trong bài.
- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 2(a,b):
?) Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng ta tính được gì?
* Bài 3(2 cột đầu):
- Gv vẽ bảng số lên bảng.
- Y/c HS nêu ND các dòng trong bảng.
- GV nhận xét, 
4. Cung cố - dặn dò 2’
- Nhận xét tiết học 
- Về làm bài trong vở bài tập.
 2 hs lên bảng làm bài tập 3.
 - Học sinh theo dõi
- HS đọc ví dụ.
- Hai anh em câu được a + b con cá.
- HS nhắc lại.
+ Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức.
+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b.
- Học sinh nhắc lại.
- Biểu thức c + d.
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35.
b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60.
- Đọc đề bài, tự làm vào vở; 3 HS lên bảng.
a) Nếu a = 32 và b = 20 Thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12.
b) Nếu a = 45 và b = 36 Thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9.
- Tính được một giá trị của biểu thức a – b.
- Học sinh đọc đề bài.
- Dòng 1: giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a x b, dòng 2: giá trị của b, dòng 4: giá trị của biểu thức a : b 
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
a
12
28
b
3
4
a x b
36
112
a : b
4
7
- Nhận xét, sửa sai.
- Về nhà làm lại các bài tập.
***************************************
 Tiết 3 : Luyện từ và câu Bài : Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
I/ Mục tiêu: 
1. kiến thức
 - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
 - Biết vận dụng quy tắc đã học để tìm và viết đúng một số tên riêng Việt Nam.
2.Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, nói đúng nội dung cần trao đổi, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
3. Phẩm chất: Thích tìm hiểu về danh lam thẳng cảnh, các di tích lịch sử.
-KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân , kĩ năng ra quyết định . 
* Phát triển năng lực :NL1: Năng lực viết , đọc
 NL2 : Năng lực giao tiếp ,hợp tác 
 NL3: Phân tích nhận xét ,
 NL4 : Năng lực vận dụng
II/ Đồ dùng dạy- học: Bản đồ địa lí Việt Nam, thang tiến độ, thẻ cứu trợ.VBT Tiếng Việt / 
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
 1/ Kiểm tra bài cũ: (4)Y/c 3 hs đặt câu với từ:tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu.
- GV nxét - .
2/ Dạy bài mới:a) Giới thiệu bài: “GV ghi đầu bài”
 HĐ1 ( 9’) Tìm hiểu ví dụ: NL1,2L3
- Y/c hs quan sát và nxét cách viết.
 +Tên người : Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
 +Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng
Vàm Cỏ Tây.
( ?) Tên riêng gồm mấy tiếng ? Mỗi tiếng cần viết ntn ?
( ?) Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần phải viết như thế nào ?
*Phần ghi nhớ :
 HĐ2 : (17’) Luyện tập : NL3.4
*Bài tập 1:
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa chỉ gia đình.
- GV nxét, chốt ý
*Bài tập 2:
- Gọi hs nxét cách viết của bạn.
*Bài tập 3:
- GV nxét, tuyên dương h/s.
3. Củng cố - dặn dò:
(?) Nêu cách viết danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học. 
- Hs thực hiện y/c.
Hs theo dõi
- Quan sát, nxét cách viết.
+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng.
- HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm
 H/s đọc to, cả lớp theo dõi.
- Hs lên bảng viết. Hs dưới lớp làm vào vở.
- Gọi hs nxét.
- H/s đọc y/c, cả lớp lắng nghe.
- Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở.
 - Hs nxét bạn viết trên bảng.
- H/s đọc y/c.
- Làm việc theo nhóm.
- Hs nêu lại cách viết.
 Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2018 
Tiết 3:SINH HOẠT LỚP
 Kĩ năng sống : Bài 1 : Học cách tiết kiệm 
I. Mục tiêu
 - Kiểm điểm các hoạt động của tuần 7.
 - Đề ra phương hướng hoạt động cho tuần 8.
 - Giáo dục HS ý thức tổ chức, kỉ luật. 
- Có kĩ năng tiết kiệm 
II. Nội dung
HĐGV
HĐHS
1.Nhận xét tình hình lớp trong tuần 7:( 5') 
 - Lớp trưởng điều khiển buổi sinh hoạt.
- Lớp trưởng yêu cầu Các nhóm thảo luận, đánh giá tuần qua, Báo cáo kết quả tổ mình trước lớp.
- Lớp trưởng nhận xét chung. 
+ Gv hỏi HS cho ý kiến...
+ GV nghe giải đáp, tháo gỡ. 
- GV tổng kết chung: 
 a) Nề nếp: Đi học chuyên cần, ra vào lớp đúng giờ, duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ; 
 b) Đạo đức: Đa số các em ngoan, lễ phép, biết giúp đỡ bạn yếu, tính tự giác được nâng cao hơn. 
c) Học tập: Các em có ý thức học tập tốt, Đồ dùng dạy học bài trước khi đến lớp, hăng hái phát biểu xây dựng bài: . . Tham gia tích cực các phong trào thi đua 
Bên cạnh đó còn một số học sinh tiếp thu bài chậm, chưa chăm chỉ, chữ chưa đẹp , trình bày bài cẩu thả Nhân .Minh .Thư.Nhiệm . 
d) Các hoạt động khác: Tham gia sinh hoạt Đội đầy đủ
2. Kĩ năng sống: Học cách tiết kiệm ( 20)
Đọc bài : Minh và Hoa .
Em sẽ học tập theo Minh hay Hoa ?Vì sao ?
Đâu là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống ? đâu chỉ là mong muốn không có cũng được 
Lập kế hoạch tiết kiệm để mua một món đồ em cần 
3 .Kế hoạch tuần 8: (5') 
 - Học chương trình tuần 8.
 - Đi học chuyên cần, đúng giờ, Đồ dùng dạy học bài đầy đủ trước khi đến lớp, các nhóm trưởng – lớp trưởng cần cố gắng và phát huy tính tự quản.
- Tham gia sinh hoạt Đội đầy đủ, vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
- Nhắc nhở cha mẹ đóng góp các khoản tiền đã quy định.
4. Nhận xét giờ học(2’)
-Nhóm trưởng báo cáo, xếp loại thành viên. 
- Lần lược T1, T2, T3, 
-HS lớp lắng nghe
-HS lớp ý kiến...
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Hs qs tranh và đọc 
Học tập Hoa , vì Hoa biết tiết kiệm
 Phát phiếu cho hs đánh dấu
Về nhà thực hiện 
- Thực hiện theo tài liệu dưới sự điều khiển của nhóm trưởng và chia sẻ trước lớp.
-HS theo dõi, lắng nghe.
 Tiết 4: Toán Bài:Tính chất giao hoán của phép cộng
 I/ Mục tiêu: 
1.Kiến thức: Giúp HS:- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
 - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thực hành tính.
2. Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân với bạn, nhóm, lớp. 
 II/ Đồ dùng dạy- học: Phiếu bài tập phần hình thành kiến thức mới.
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
 1- Kiểm tra vở bài tập của lớp. 5’
2. Dạy học bài mới 33’
 a. Giới thiệu - ghi đầu bài 
HĐ1. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng- GV treo bảng số lên bảng. Yêu cầu Hs tính giá trị của a + b và b + a
a
20
350
1 208
b
30
250
2 764
a + b
20 + 30 = 50
350 + 250 = 600
3 972
b + a
30 + 20 = 50
250 + 350 = 600
3 972
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá tri của biểu thức b + a khi a = 20; b = 30.
- Tương tự so sánh phần còn lại.
 (?) Khi đổi chỗ các số hạng của tổng
a + b cho nhau thì ta được tổng như thế nào?
- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK.
 HĐ2 . Luyện tập thực hành( 18’)
* Bài 1:
- GV viết các phép tính lên bảng.
 (?) Vì sao em nói ngay được kết quả của phép tính 379 + 468 = 847?
- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 2: Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm
- Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố - dặn dò 2’
(?) Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Về làm bài trong vở bài tập.
 +2 Hs lên bảng làm bài tập 3.
Hs tinh và so sánh kết quả.
- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng 50.
+ Giá trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giá trị của biểu thức b + a. 
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc đề bài
- Hs nêu kết quả các phép tính
+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đó không thay đổi.
+ Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
a)48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0 + 84 
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a
-Đổi chéo bài để kiểm tra.
- Hs nhắc lại.
**********************************************
Tiết 5: Kể chuyện : Bài: Lời ước dưới trăng
 I/ Mục tiêu: 
1. Kiến thức - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) ; kể tiếp nối được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Những điều ước cao đẹp đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.
2. Năng lực: Ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh, trình bày rõ ràng ngắn ngọn nội dung cần trao đổi.
3. Phẩm chất: yêu thương giúp đỡ mọi người
-KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân và có tư duy phê phán
* Phát triển năng lực :NL1: Quan sát ,nhận xét ,
 NL2 : Năng lực giao tiếp 
 NL3: Tái hiện lại kiến thức
 NL4 : Năng lực nói về một nội dung cho trước
 II/ Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ SGK.
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
1. Bài cũ : (4’) yc hs kể chuyện 
Nhận xét 
2. Bài mới : a. GT bài (1’) - GV ghi đề bài 
b. HĐ 1 : GV kể chuyện (10’)NL1,2
 - Kể chuyện lần 1 kết hợp giải nghĩa từ.
 - Kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ. Kể lần 3 nếu HS chưa nắm rõ nội dung. 
-KL: HS nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) ; kể tiếp nối được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng 
 HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (23’)NL3,4
 * Nêu yêu cầu 1, 2 và hướng dẫn HS kể theo nhóm. Theo dõi, hướng dẫn các nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện. Khuyến khích HS khó khăn kể sơ lược nội dung từng đoạn theo tranh.
- Theo dõi, nhận xét.
- Nêu yêu cầu 3 và hướng dẫn HS trả lời.
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
 Theo dõi, nhận xét.
- Nêu câu hỏi : Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ? 
 - Nhận xét, nêu ý nghĩa câu chuyện. 
3. Củng cố - Dặn dò (2’) : 
- Nhắc lại nội dung bài và dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
 1 hs kể 
- Lắng nghe GV kể.
- Lắng nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK.
- Kể theo nhóm đôi : kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Vài nhóm HS thi kể từng đoạn trước lớp. Vài em thi kể toàn bộ câu chuyện. Lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất.
- Trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi. 
- Một số em trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung 
+ Cô gái mù cầu nguyện cho bác hàng xóm được khỏi bệnh.
 + người nhân hậu, sống vì người khác 
- Suy nghĩ, trả lời.
 Theo dõi, 2 - 3 em yếu nhắc lại.
- Lắng nghe.
 Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2018
 Tiết 1: Tập đọc Bài: Ở Vương quốc Tương lai
I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức
 - Đọc rành mạch một đoạn kịch. Bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
 - Hiểu nội dung : Ước mơ của bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1, 2SGK). Câu 3,4 dành cho học sinh giỏi.
2. Năng lực: Ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh, trình bày rõ ràng ngắn ngọn nội dung cần trao đổi.
3. Phẩm chất: yêu quê hương đất nước
KNS:- Tự nhận thức về bản thân; thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị, lắng nghe tích cực.
 . * Phát triển năng lực :NL1: Năng lực đọc 
 NL2 : Năng lực giao tiếp 
 NL3: Quan sát ,nhận xét ,
 NL4 : Tái hiện lại kiến thức
II/ Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ trong SGK, 
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS
1. Kiểm tra bài cũ 6’
- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc lập” kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2. bài mới :32’a- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
 HĐ1: Luyện đọc ( 10)
 (?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải.
- GV hướng dẫn cách đọc bài.
- Đọc mẫu toàn bài.
HĐ2: Tìm hiểu bài: ( 9’) NL3,4
 (?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp những ai?
(?) Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai? 
(?) Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì?
(?) Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người?
(?) Màn 1 nói lên điều gì?
Màn 2
 - Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận ra Tin-tin, Mi-tin và em bé.
 (?) Câu chuyên diễn ra ở đâu?
 (?) Màn 2 cho em biết điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
 HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: (10’) NL1,2.4
- Yêu cầu HS luyện đọc một đoạn trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6.
- GV nhận xét chung.
4.Củng cố - dặn dò:2’
- Nhận xét giờ học
 - HS thực hiện yêu cầu
- HS nghe
- 1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấu từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK.
Hs luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi.
+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời.
+ Các bạn sáng chế ra:Vật làm cho con người hạnh phúc.Ba mươi vị thuốc trường sinh.Một loại ánh sáng kỳ lạ.Một cái máy biết bay trên không như chim.
+ Thể hiện ước mơ của con người: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, trinh phục được vũ trụ.
*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người..
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật.
- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi.
+ Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳ diệu.
*Những trái cây kỳ lạ ở Vương quốc Tương Lai.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc nhóm.
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
 Tiết 2: Tập làm văn
Bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
 I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
 - Học tập được tính kiên trì, nhẫn nại của nhân vật trong truyện.
2.Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ rang ngắn gọn nội dung cần trao đổi.
3. Phẩm chất: Biết giúp đỡ bạn, tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
 KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức , khả năng tư duy . Kĩ năng ra quyết định . 
* Phát triển năng lực :NL1: Năng lực đọc, viết 
 NL2 : Năng lực giao tiếp, hợp tác 
 NL3: Quan sát ,nhận xét ,
 NL4 : Tư duy sáng tạo
 II/ Đồ dùng dạy- học: - Giấy khổ to, tranh minh hoạ.
 III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
 1. Bài cũ : (4’) y c đọc đoạn văn
Nhận xét 
2. Bài mới : 
a. Giới thiệu bài (1’) - GV ghi đề bài trên bảng, 
 HĐ1: Tìm hiểu nội dung cốt truyện Vào nghề ( 12’) NL1,2
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
 - Học tập được tính kiên trì, nhẫn nại của nhân vật trong truyện.
c. HĐ2 : Hoàn chỉnh đoạn văn (18’)NL1,3,4
BT 2 : - Nêu yêu cầu.
 - Hướng dẫn cách làm bài. Phát phiếu cho 3 - 4 em làm. Theo dõi, giúp đỡ HS còn khó khăn.
 - Yêu cầu HS làm vào phiếu trình bày.
 - Nhận xét, kết luận đoạn văn viết hay.
3. Củng cố - Dặn dò (2’) : 
- Nhắc lại nội dung bài và dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
 2 hs đọc
-HS ghi tên bài vào vở. 
- 1 em đọc. Lớp theo dõi.
- Quan sát.
- Một số em nêu. Lớp nhận xét, bổ sung 
+ Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc 
+ Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc 
- Theo dõi.
- ĐT 4 đoạn văn, tự chọn 1 đoạn và viết vào VBT. 
- 3 - 4 em làm vào phiếu, dán lên bảng lớp và trình bày. Lớp theo dõi, nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
 **********************************************
 Tiết 4: Toán : Bài : Biểu thức có chứa ba chữ
 I/ Mục tiêu: 
1. Kiến thức Giúp HS: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ.
 - Biết tính giá trị một số thức đơn giản chứa ba chữ.
2.Năng lực: Làm việc theo sự phân công của nhóm, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân với bạn, nhóm, lớp. 
-KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức , khả năng tư duy. 
 * Phát triển năng lực NL1 : Năng lực tính toán 
 NL2 : Năng lực giao tiếp hợp tác ,
 NL3 : Năng lực tự học ,tư duy sáng tạo
 NL4 :Ghi nhớ và tái hiện
 II/ Đồ dùng dạy- học: Phiếu bài tập phần hình thành kiến thức mới.
III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐGV 
HĐHS 
Bài cũ ( 4) dọi 2 ns lên làm bài 3
2, Bài mới :a. /Giới thiệu - ghi đầu bài 1’
 HĐ1: Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ 
( 10’)NL1,2
- GV viết ví dụ lên bảng.
- GV vừa nói vừa viết vào bảng: nếu An câu được 2 con cá , Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá.
(?) Cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm như thế nào?
- GV ghi: 2 + 3 + 4
* Làm tương tự với : 
- GV giới thiệu : a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba chữ.
 (?) Nếu a = 3 ; b = 2 và c = 4 thì 
 a + b + c = ?
*GVnêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị số của biểu thức a + b + c.
- Y êu cầu HS làm tương tự.
 HĐ2. Luyện tập, thực hành(18’) NL3,4
* Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
(?) Bài tập Y/c chúng ta làm gì?
- Đọc biểu thức trong bài và làm bài.
- Gv hỏi lại để Hs trả lời.
- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 2:
- Gv hỏi để Hs nêu miệng.
- Nhận xét, cho điểm
(?) Mọi số nhân với 0 đều bằng gì?
(?) Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số chúng ta tính được gì?
4. Củng cố - dặn dò 2’
- Nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị bài sau.
2HS thực hiện ,lớp làm nháp
- HS đọc ví dụ.
+ Ta thực hiện phép tính cộng số con cá ba bạn với nhau.
+ Phải viết số (hoặc chữ) thích hợp vào chỗ (...) đó.+ Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá
- Học sinh ghi.
- 5 + 1 + 0 
- 1 + 0 + 2 
Hs ghi nhớ
- Biểu thức a + b + c
a) Nếu a = 5; b = 7; c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22.
b) Nếu a = 12 ; b = 15 ; c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36.
- Hs đọc bài, sau đó tự làm bài
a) Nếu a = 9 ; b = 5 ; c = 2 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 9 x 5 x 2 = 45 x2 = 90.
b) Nếu a =15 ; b = 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_chuan_kien_th.docx