Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Vân Khởi 07/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 71. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 35 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 171 • Tiết 2 – Luyện tập (SGK trang 113) • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhận biết hình bình hành, chỉ được các cạnh đối song song và bằng nhau.
Đổi các đơn vị thời gian, diện tích; giải bài toán tính tuổi, năm sinh, thế kỉ và lát nền.
Giải thích cách đổi đơn vị, kiểm tra kết quả của mình và bạn; cẩn thận khi đo và ghi số liệu.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hình bình hành và hai bảng điền số dưới đây; thước thẳng. HS: SGK, vở, bảng con; thước có vạch 
cm để thực hành đo mặt bàn ở nhà. Năm minh họa trong bài tính tuổi là 2027, phù hợp cuối năm học 
2026–2027; khi dạy ở năm khác, dùng năm thực tế và điều chỉnh kết quả tương ứng.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu (3 phút)
Nhắc quan hệ các đơn vị diện tích.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhắc đơn vị diện tích (3 phút)
 Kể tên các đơn vị diện tích đã học từ bé đến lớn. Điền: 1 cm2 = ? mm2; 1 dm2 = ? cm2; 
 1 m2 = ? dm2.
 Cho ba em nối tiếp điền; cả lớp giơ bảng. Hỏi: Thứ tự: mm², cm², dm², m². Ba ô đều là 100. 
 khi đổi sang đơn vị diện tích nhỏ liền sau, nhân Hình vuông chia 10 × 10 = 100 ô; hai đơn vị 
 với bao nhiêu? Nếu trả lời 10, gợi hình vuông diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau 100 lần.
 chia thành 10 phần mỗi chiều.
 Nêu đúng thứ tự và hệ số 100; phân biệt với đổi đơn vị độ dài.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
2. Luyện tập, thực hành (29 phút)
Nhận dạng hình, đổi đơn vị và giải bài toán thực tế.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Các hình bình hành (5 phút)
 Viết tên các hình bình hành trong hình. Cạnh AD song song và bằng những cạnh nào?
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 113.
 Cặp HS chỉ đường bao hai hình nhỏ rồi hình lớn, Có ba hình bình hành: AMND, MBCN và 
 đọc tên theo thứ tự đỉnh. Hỏi vì sao không dùng ABCD. AD song song và bằng MN, BC. Trong 
 chữ Q không có trong hình; chỉ hai cặp cạnh đối AMND: AM song song ND, AD song song MN; 
 của AMND. Một cặp trình bày, cặp khác kiểm. các cặp cạnh đối bằng nhau. Có thể nêu họa tiết 
 Sau đó nêu một đồ vật hoặc họa tiết có dạng hình song cửa nghiêng nếu thực tế có; không bắt mọi 
 bình hành đã quan sát được. cửa sổ đều là hình bình hành.
 Đủ ba hình, đúng tên đỉnh; chỉ đúng MN và BC.
 Bài 2. Đổi đơn vị thời gian (6 phút)
 Điền số vào bảng. Nhắc: 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm.
 a) Một đơn vị b) Hai đơn vị c) Một phần đơn vị
 1
 4 giờ = ? phút 3 giờ 25 phút = ? phút  giờ = ? phút
 3
 1
 12 phút = ? giây 10 giờ 4 phút = ? phút  phút = ? giây
 5
 1
 3 thế kỉ = ? năm 15 phút 20 giây = ? giây  thế kỉ = ? năm
 4
 HS làm cá nhân, đổi vở kiểm. Với b, hỏi cần đổi a) 240 phút; 720 giây; 300 năm.
 phần nào trước khi cộng; cùng làm mẫu 3 giờ 25 b) 205 phút; 604 phút; 920 giây.
 phút. Với c, hỏi một phần ba giờ là lấy 60 phút c) 20 phút; 12 giây; 25 năm.
 chia cho mấy. Ba em chữa ba nhóm, giải thích Cách tính: 3 × 60 + 25 = 205; 
 một phép đổi. 10 × 60 + 4 = 604; 15 × 60 + 20 = 920.
 60:3 = 20; 60:5 = 12; 100:4 = 25.
 Đủ chín kết quả, đúng hệ số và đơn vị đích.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Năm sinh của mẹ Nam (5 phút)
 Năm nay, Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi. Hỏi mẹ Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao 
 nhiêu? Giải với năm nay là 2027.
 HS nêu dữ kiện và điều cần tìm. Hỏi mẹ hơn hay Tuổi của mẹ Nam là:
 ít tuổi hơn Nam; cần tính gì trước năm sinh. HS 10 + 30 = 40 (tuổi).
 giải, một em trình bày; kiểm bằng cách cộng tuổi Năm sinh của mẹ Nam là:
 mẹ với năm sinh. Năm sinh không ghi đơn vị 2027 ― 40 = 1987.
 “tuổi”. Nếu học ở năm khác, thay 2027 bằng Năm 1987 thuộc thế kỉ XX.
 năm thực tế. HS tự xác định năm sinh của mình Đáp số: năm 1987; thế kỉ XX.
 thuộc thế kỉ nào, không cần công khai ngày sinh Kiểm: 1987 + 40 = 2027. Người sinh trong các 
 đầy đủ. năm 2001–2100 thuộc thế kỉ XXI.
 Tính tuổi mẹ trước, dùng đúng năm đã xác định; năm 1987 thuộc thế kỉ XX.
 Bài 4. Đổi đơn vị diện tích (6 phút)
 Điền số vào chín ô trong bảng.
 a) b) c)
 4 m2 = ? dm2 200 cm2 = ? dm2 5 m2 52 dm2 = ? dm2
 25 cm2 = ? mm2 80 000 cm2 = ? dm2 7 cm2 6 mm2 = ? mm2
 12 dm2 = ? cm2 3 400 mm2 = ? cm2 6 dm2 15 cm2 = ? cm2
 HS nhắc quan hệ hai đơn vị diện tích liền nhau, a) 400; 2 500; 1 200.
 làm cá nhân, đổi vở kiểm cả đơn vị. Hai em chữa b) 2; 800; 34.
 số đo ghép; hỏi vì sao 5 m² 52 dm² không bằng c) 552; 706; 615.
 57 dm². Nhóm cần hỗ trợ đổi riêng phần lớn rồi Ví dụ: 5 × 100 + 52 = 552 (dm²); 
 cộng phần còn lại. 7 × 100 + 6 = 706 (mm²); 
 6 × 100 + 15 = 615 (cm²).
 Kiểm câu b: 800 × 100 = 80 000.
 Đúng hệ số 100, đơn vị bình phương và đủ chín ô.
 Bài 5. Lát nền phòng học (7 phút)
 Dùng gạch men hình vuông cạnh 50 cm để lát nền phòng học hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Cần 
 bao nhiêu viên để vừa đủ lát kín? Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.
 HS đọc, tóm tắt bằng hình chữ nhật. Hỏi có thể Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm.
 chia 8 cho 50 ngay không; một hàng theo chiều Số viên trong một hàng theo chiều dài là:
 dài có bao nhiêu viên, có bao nhiêu hàng theo 800:50 = 16 (viên).
 chiều rộng. HS tự giải, đổi vở kiểm. Một em Số hàng theo chiều rộng là:
 trình bày đủ lời giải; em làm nhanh kiểm bằng 600:50 = 12 (hàng).
 diện tích, không bắt cả lớp dùng hai cách. Số viên gạch cần dùng là:
 16 × 12 = 192 (viên).
 Đáp số: 192 viên gạch.
 Kiểm: nền 800 × 600 = 480 000 (cm²); một 
 viên 50 × 50 = 2 500 (cm²); 
 480 000:2 500 = 192.
 Thống nhất đơn vị; phân biệt số viên một hàng với số hàng; đủ lời giải và đáp số.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
3. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
Dùng cách tính tuổi và đo diện tích trong đời sống.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tính tuổi và đo mặt bàn (3 phút)
 Ở nhà: hỏi tuổi hiện nay của bố hoặc mẹ, tính năm sinh và thế kỉ; đo hai cạnh mặt bàn học hình chữ 
 nhật rồi tính diện tích theo dm². Có thể dùng dữ liệu minh họa: năm 2027, người lớn 42 tuổi; mặt 
 bàn dài 60 cm, rộng 40 cm.
 Một cặp nói cách làm hai việc trước khi về nhà. Mẫu: 2027 ― 42 = 1985, thuộc thế kỉ XX.
 Đặt thước theo mép bàn, ghi đơn vị rồi đổi; nếu Mặt bàn: 60 cm = 6 dm, 40 cm = 4 dm; diện 
 cạnh không tròn dm thì tính cm² trước. Không tích 6 × 4 = 24 (dm²).
 trèo lên bàn. Lần sau chia sẻ cách tính và số đo Bài thực tế ghi năm tính, số đo hai cạnh, đơn vị 
 bàn; dữ liệu gia đình không bắt buộc công khai. và phép tính; chấp nhận kết quả khác mẫu khi 
 đúng dữ liệu.
 Có cách thực hiện cả hai nhiệm vụ, tính đúng theo số liệu thực hoặc mẫu.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
  • zipHocLieu-Tuan35.zip