Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 19 trang Vân Khởi 07/10/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 46. TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 111 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 30 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số; giải bài toán về khối lượng, số 
bánh và tìm một số khi biết số còn lại cùng trung bình cộng của hai số.
Năng lực chung: phân tích dữ kiện, giải thích số chia trong phép tính trung bình; trao đổi và kiểm tra 
bài của bạn bằng phép tính ngược.
Phẩm chất: chăm chỉ làm bài, trung thực khi sửa kết quả, có trách nhiệm trong việc nhận xét bài của 
bạn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hai hình SGK trang 30, ba thẻ số ở phần vận dụng; bảng phụ ghi bài giải. HS: SGK, vở, bảng con. 
Các thẻ và đáp án có ngay trong tiến trình; có thể ghi đề lên bảng.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (3 phút)
Nhắc cách tính trung bình cộng và xác định số các số hạng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tính trên bảng con (3 phút)
 Tìm số trung bình cộng của 34; 43; 52 và 39. Nêu cách làm.
 Cho HS tính, giơ bảng cùng lúc. Hỏi: “Có bốn số (34 + 43 + 52 + 39):4 = 168:4 = 42. Tính 
 hay ba số? Em đếm số hạng hay đếm dấu cộng?” tổng rồi chia cho số các số hạng; bốn số hạng 
 Dùng câu trả lời để nhắc quy tắc trước khi vào nên chia cho 4.
 luyện tập.
 Quan sát số chia và kết quả; hỗ trợ HS viết đủ bốn số trước khi tính.
 1 Biên soạn: Lop4.vn 
B. Luyện tập, thực hành (28 phút)
Vận dụng cách tính trung bình cộng; giải thích dữ kiện và tìm số chưa biết.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Tìm số ở nhụy hoa (6 phút)
 Số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng của các số ở cánh hoa. Hoa thứ nhất: 24; 28; 26. Hoa thứ 
 hai: 17; 19; 21; 13; 15. Tìm số ở mỗi nhụy hoa.
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 30.
 HS chỉ từng cánh, đọc các số rồi làm hai phép Hoa thứ nhất có 3 số, hoa thứ hai có 5 số; lần 
 tính vào bảng con. Cho cặp đối chiếu số cánh với lượt chia tổng cho 3 và 5.
 số chia; hỏi vì sao hai phép tính dùng số chia 
 khác nhau.
 Mời hai HS trình bày cách tìm hai nhụy. Nếu HS Hoa thứ nhất: (24 + 28 + 26):3 = 78:3 = 26.
 bỏ sót cánh hoa thứ hai, hướng dẫn đánh dấu Hoa thứ hai: 
 theo chiều kim đồng hồ rồi đọc lại, không đoán (17 + 19 + 21 + 13 + 15):5 = 85:5 = 17.
 số nhụy từ vị trí hình. Kiểm tra: 26 × 3 = 78; 17 × 5 = 85.
 Đánh giá: đọc đủ số, chọn đúng số chia, điền 26 và 17 vào nhụy; chấp nhận thứ tự cộng khác.
 Bài 2 – Khối lượng trung bình mỗi bao thóc (8 phút)
 Nhà bác Vân có 8 bao thóc tẻ cân nặng 400 kg và 4 bao thóc nếp cân nặng 224 kg. Hỏi trung bình 
 mỗi bao thóc nhà bác Vân cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
 Cặp đọc và nêu hai nhóm bao; hỏi: “400 kg là Bài giải:
 của một bao hay tám bao? Muốn biết trung bình Các bao thóc cân nặng tất cả là:
 mỗi bao phải biết tổng khối lượng và tổng số bao 400 + 224 = 624 (kg).
 nào?” HS tự giải vào vở, một em trình bày. Nhà bác Vân có số bao thóc là:
 8 + 4 = 12 (bao).
 Trung bình mỗi bao thóc cân nặng là:
 624:12 = 52 (kg).
 Đáp số: 52 kg.
 Cho HS đổi vở kiểm ba bước và đơn vị. Hỏi có Cách gộp: (400 + 224):(8 + 4) = 52 (kg). Có 
 thể gộp các phép tính thế nào; làm rõ vì sao 12 bao nên chia cho 12. Kiểm tra 52 × 12 = 624
 không lấy tổng khối lượng chia cho 2 chỉ vì có . Không khẳng định mọi bao đều nặng 52 kg; 
 hai loại thóc. đây là khối lượng trung bình.
 Kiểm việc tính tổng số bao và tổng khối lượng, câu trả lời và đơn vị kg; chữa nhầm “hai loại” thành 
 “hai bao”.
 2 Biên soạn: Lop4.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3 – Số bánh giầy Rô-bốt làm (7 phút)
 Ngày thứ nhất, Rô-bốt làm được 20 cái bánh giầy. Ngày thứ hai làm nhiều hơn ngày thứ nhất 4 cái 
 bánh. Hỏi trung bình mỗi ngày Rô-bốt làm được bao nhiêu cái bánh giầy?
 HS tóm tắt bằng lời: ngày đầu 20, ngày sau Bài giải:
 nhiều hơn 4. Hỏi phải tìm số bánh ngày nào Ngày thứ hai làm được số bánh giầy là:
 trước; HS giải vào vở và trao đổi cách làm trong 20 + 4 = 24 (cái).
 nhóm. Trung bình mỗi ngày làm được số bánh giầy là:
 (20 + 24):2 = 22 (cái).
 Đáp số: 22 cái bánh giầy.
 Hỏi có cách tính ngắn hơn không. Nếu chưa có, Cách khác: 20 + 4:2 = 22 (cái). Mỗi phần thêm 
 gợi hình dung chuyển đều phần 4 cái bánh tăng 4:2 = 2 cái so với 20. Kiểm tra 22 × 2 = 44 và 
 thêm cho hai ngày, mỗi ngày nhận thêm bao 20 + 24 = 44. Đây là trung bình, không phải số 
 nhiêu? Chỉ giới thiệu sau khi lớp đã hiểu cách bánh thực làm trong từng ngày.
 giải hai bước.
 Đánh giá: không nhầm 4 là số bánh ngày hai; giải thích được số 24 và phép chia cho 2.
 Bài 4 – Tìm số Rô-bốt đã viết (7 phút)
 Mai viết số 18. Rô-bốt cho biết trung bình cộng của hai số do mình và Mai viết bằng 15. Rô-bốt đã 
 viết số nào?
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 30.
 Hai HS đọc vai Nam và Rô-bốt, lớp chỉ dữ kiện Bài giải:
 trên tranh. Hỏi: “Hai số có trung bình 15 thì tổng Tổng hai số là:
 bằng bao nhiêu? Đã biết số của Mai, tìm số kia 15 × 2 = 30.
 bằng phép tính nào?” HS giải, chia sẻ bài làm. Số Rô-bốt đã viết là:
 30 ― 18 = 12.
 Đáp số: 12.
 Cùng lớp nhận xét rồi cho thử lại bằng tính trung Kiểm tra: (18 + 12):2 = 15. HS nêu lại tìm tổng 
 bình cộng. Chốt hai bước: lấy trung bình cộng trước, tìm số chưa biết sau; không lấy 18 ― 15 
 nhân số các số hạng để tìm tổng; từ tổng trừ số làm đáp số.
 đã biết.
 Kiểm cả cách tìm tổng và phép thử; chấp nhận cách cân bằng 18 lớn hơn 15 là 3 nên số kia nhỏ hơn 
 15 là 3 nếu giải thích đúng.
 3 Biên soạn: Lop4.vn 
C. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút)
Tính trung bình cộng qua thẻ và nhắc cách tìm tổng khi biết trung bình cộng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ba thẻ trung bình cộng (4 phút)
 Thẻ 1: tìm trung bình cộng của 10; 20; 30. Thẻ 2: 50; 60; 40. Thẻ 3: 5; 20; 35. Mỗi tổ nhận một thẻ, 
 tính rồi giải thích. Sau đó trả lời: biết trung bình cộng và số các số hạng thì tìm tổng bằng cách nào?
 Cho ba tổ tính trên bảng con; mỗi tổ cử một em Thẻ 1: (10 + 20 + 30):3 = 20. Thẻ 2: 
 nêu kết quả, lớp kiểm. Tuyên dương cách giải (50 + 60 + 40):3 = 50. Thẻ 3: 
 thích đúng, không tạo điểm đánh giá. Kết thúc (5 + 20 + 35):3 = 20. Tìm tổng bằng cách lấy 
 bằng câu hỏi tìm tổng và nhắc lại quy tắc tính số trung bình cộng nhân với số các số hạng.
 trung bình.
 Ghi nhận HS chọn đúng số chia và phát biểu đúng cách tìm tổng; không chỉ đọc kết quả.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx