Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 44. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 106 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động; SGK tập 2 trang 23–25 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: thực hiện chia hết và chia có dư cho số có hai chữ số; biết ước lượng, thử chữ số thương; tính nhẩm phép chia các số có chữ số 0 tận cùng và giải bài toán xếp ghế. Năng lực chung: giải thích từng lượt chia, kiểm tra bài của bạn bằng phép nhân; phối hợp trong trò chơi nối phép tính với kết quả. Phẩm chất: cẩn thận khi hạ chữ số, trung thực khi sửa thương ước lượng chưa đúng; giúp bạn chỉ ra chỗ sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh thuyền ở phần khám phá, bảng phụ, bốn thẻ phép chia và bốn thẻ kết quả trong hoạt động cuối. HS: SGK, vở, bảng con. Mẫu đặt tính và đáp án đối chiếu có ngay sau từng nhiệm vụ. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn phép nhân để kiểm tra kết quả chia; quan sát tình huống chia đều. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhân để kiểm tra chia (3 phút) Tính 11 × 11; 21 × 11; 22 × 34; 45 × 51. Sau đó quan sát tranh thuyền: cần biết thêm điều gì để tìm số khách mỗi thuyền? Chia bốn phép tính cho bốn nhóm bảng; HS tính Kết quả lần lượt: 121; 231; 748; 2 295. HS nêu nhanh, giải thích một kết quả. Dẫn vào tranh: có cần biết số khách, số thuyền; dự kiến lấy số tổng số khách và số thuyền thì dùng phép tính khách chia số thuyền. nào để chia đều? Quan sát phép nhân và cách chọn phép chia; không yêu cầu đặt đủ bốn phép nhân trong ba phút. 1 Biên soạn: Lop4.vn B. Hình thành kiến thức (13 phút) Tìm hiểu cách chia cho số có hai chữ số qua hai tình huống du lịch. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Chia đều khách lên thuyền (8 phút) Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 23. Cho HS chỉ số khách, số thuyền trên đề; đặt phép Phép tính 216:12. Vì 2 < 12, lấy 21 chia 12; 1 chia như đã học. Hỏi: “Lấy 2 chia 12 được chưa? là chữ số thương đầu tiên. Vì sao cần lấy 21?” Làm mẫu lượt đầu: 21 chia 12 được 1. Thử 2 thì Lượt 1: 21:12 = 1 (dư 9); 21 ― 12 = 9. Hạ 6 12 × 2 = 24 > 21, nên chọn 1. Viết 1 ở thương, được 96. Lượt 2: 96:12 = 8; 8 × 12 = 96; nhân 1 với 12, trừ được 9. Hạ chữ số 6, hỏi số 96 ― 96 = 0. mới là bao nhiêu và chọn thương tiếp theo. Mời HS nêu lại các bước chia–nhân–trừ–hạ theo Bài giải: Mỗi thuyền có số khách du lịch là: mẫu dưới đây. Hỏi số dư cuối bằng bao nhiêu; 216:12 = 18 (khách). dùng phép nhân nào để kiểm tra? Đáp số: 18 khách du lịch. Kiểm tra 18 × 12 = 216. Đây là phép chia hết. Kiểm việc lấy 21, hạ đúng 6, viết đủ thương 18; HS nêu phép chia hết vì số dư cuối bằng 0. Mẫu đặt tính (đủ các lượt chia): 2 1 6 12 1 2 18 9 6 9 6 0 Khám phá b – Xếp áo phao (5 phút) Xếp 218 áo phao lên các thuyền, mỗi thuyền 18 áo phao. Hỏi xếp được nhiều nhất bao nhiêu thuyền và còn thừa mấy áo phao? Cho HS dựa vào mẫu a làm trên nháp. Gợi ý lượt 21:18 = 1 (dư 3); hạ 8 được 38. 18 × 2 = 36, đầu lấy 21 chia 18; khi hạ 8, thử 18 × 2 và 18 × 3 = 54 > 38 nên chữ số tiếp là 2, còn dư 18 × 3. Vì sao không chọn 3? 38 ― 36 = 2. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu chỉ thương và số dư trên bài làm, đối 218:18 = 12 (dư 2). Xếp đủ áo phao cho nhiều chiếu với tình huống. Nếu HS viết “13 thuyền”, nhất 12 thuyền, thừa 2 áo phao. Kiểm tra cho tính số áo phao cần cho 13 thuyền rồi so với 18 × 12 + 2 = 218 và 2 < 18; 13 thuyền cần 218. 18 × 13 = 234 áo, nhiều hơn 218. Đánh giá: nêu đúng ý nghĩa thương, số dư; không gọi số áo thừa là số thuyền. Mẫu đặt tính (đủ các lượt chia): 2 1 8 18 1 8 12 3 8 3 6 2 C. Luyện tập, thực hành (16 phút) Thực hiện phép chia, giải thích cách tính nhẩm và giải bài toán xếp ghế. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (7 phút) 322:14; 1 554:37; 325:14; 1 557:42. HS làm cá nhân bốn phép chia, bốn em ghi trên 322:14 = 23: 32 ― 28 = 4, hạ 2 được 42, bảng phụ. Cặp đổi vở kiểm từng lượt; mời giải 42 ― 42 = 0. thích cách thử thương ở phép chia 1 554 cho 37. 1 554:37 = 42: lấy 155, 155 ― 148 = 7, hạ 4 Với HS còn khó, chỉ từng nhóm chữ số của số bị được 74, 74 ― 74 = 0. chia để hạ đúng. 325:14 = 23 (dư 3): lấy 32, còn 4; hạ 5 được 45, 45 ― 42 = 3. 1 557:42 = 37 (dư 3): lấy 155, 155 ― 126 = 29 ; hạ 7 được 297, 297 ― 294 = 3. Đối chiếu hai phép chia cho 14: số bị chia tăng 3 Thương vẫn là 23; số dư từ 0 thành 3. Kiểm tra: thì thương và số dư thay đổi thế nào? Nhắc mỗi 14 × 23 + 3 = 325; 42 × 37 + 3 = 1 557; số lượt phải thử tích rồi so phần còn lại với số chia. dư đều nhỏ hơn số chia. Kiểm đủ bốn kết quả và cách đặt tính; chữa tại lượt chia sai, không chỉ thay đáp số. Mẫu đặt tính (đủ các lượt chia): 3 2 2 14 2 8 23 4 2 4 2 0 Mẫu đặt tính (tiếp): 1 5 5 4 37 1 4 8 42 7 4 7 4 0 3 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính (tiếp): 3 2 5 14 2 8 23 4 5 4 2 3 Mẫu đặt tính (tiếp): 1 5 5 7 42 1 2 6 37 2 9 7 2 9 4 3 Bài 2 – Chia nhẩm các số tròn chục, tròn trăm (5 phút) a) 450:90; 560:70; 320:80. b) 45 000:900; 62 700:300; 6 000:500. Viết hai mẫu ở cột đối chiếu. Khi cùng xóa một a) 450:90 = 45:9 = 5. hoặc hai chữ số 0 tận cùng của số bị chia và số 560:70 = 56:7 = 8; 320:80 = 32:8 = 4. chia, phép tính còn lại là gì? HS làm theo cặp b) 45 000:900 = 450:9 = 50. bốn phép còn lại, giải thích số chữ số 0 đã cùng 62 700:300 = 627:3 = 209. xóa. Nếu xóa không đều, cho đối chiếu phép 6 000:500 = 60:5 = 12. nhân ngược. Cùng xóa một chữ số 0 ở ý a; cùng xóa hai chữ số 0 ở ý b. Đánh giá: HS cùng xóa số chữ số 0 bằng nhau ở hai số và tính đúng, không xóa tùy ý mọi chữ số 0. Bài 3 – Xếp ghế trong hội trường (4 phút) Trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. Hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? HS gạch số ghế tất cả và số ghế mỗi dãy. Hỏi: Bài giải: “Đang tìm số ghế hay số dãy?” Một em trình Số dãy ghế xếp được là: bày, lớp giải vào vở rồi thử lại bằng phép nhân. 384:24 = 16 (dãy). Đáp số: 16 dãy ghế. Kiểm tra 16 × 24 = 384; phép chia tính từ 38: lấy 1 còn 14, hạ 4 được 144, chia tiếp được 6. Kiểm phép chia, câu trả lời và đơn vị dãy; không ghi đáp số 16 ghế. 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
HocLieu-Tuan22.zip



