Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 34. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 81 • Tiết 2 – Luyện tập, SGK trang 119 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: tính nhẩm với số tròn triệu, tròn chục triệu; đặt tính và thực hiện đúng bốn phép cộng, trừ; vận dụng giao hoán, kết hợp để tính thuận tiện; giải được bài toán mua hàng và tiền trả lại. Năng lực chung: tự làm trước khi đối chiếu theo cặp; giải thích cách chọn phép tính và bảo vệ phương án mua hàng bằng số tiền cụ thể. Phẩm chất: chăm chỉ tính toán; trung thực khi kiểm tra kết quả; có trách nhiệm với phần việc của nhóm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng phụ ghi các phép tính và giá hàng ở Bài 3; hình bốn món đồ dưới đây. HS: SGK, vở, bảng con. Các đề bài có thể chép lên bảng; hình dùng trực tiếp từ SGK hoặc từ giáo án. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn cộng, trừ và cách kiểm tra kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính nhanh trên bảng con (3 phút) Tính: 9 658 + 6 290; 14 709 ― 5 434. Giao hai phép tính; cho HS tính trong 1 phút rồi Kết quả: 9 658 + 6 290 = 15 948; trao đổi cách kiểm tra. Mời một em nói cách đặt 14 709 ― 5 434 = 9 275. Kiểm tra: thẳng hàng, một em nêu phép tính ngược. 9 275 + 5 434 = 14 709. Nhận xét dựa trên kết quả và cách kiểm tra; nhắc em viết lệch hàng sửa trên bảng con. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Tính đúng, giải thích cách tính và giải bài toán về tiền. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tính nhẩm (5 phút) a) 8 000 000 + 4 000 000; 60 000 000 + 50 000 000; 15 000 000 ― 9 000 000; 140 000 000 ― 80 000 000. b) 6 000 000 + 9 000 000 ― 7 000 000; 130 000 000 ― 60 000 000 + 50 000 000. Cho HS nhẩm cá nhân rồi chơi “Gọi thuyền”: a) Lấy triệu làm đơn vị: 8 + 4 = 12, người được gọi nêu một kết quả và cách nhẩm, 60 + 50 = 110, 15 ― 9 = 6, 140 ― 80 = 60. sau đó gọi bạn tiếp theo; hoàn thành sáu phép Kết quả lần lượt: 12 000 000; 110 000 000; tính. Hỏi: “Em lấy đơn vị nào để nhẩm?” 6 000 000; 60 000 000. 1 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho cặp đôi kiểm câu b. Nếu HS trừ cả hai số b) 6 + 9 ― 7 = 8 (triệu), được 8 000 000; cuối, yêu cầu đọc lại dấu phép tính và thực hiện 130 ― 60 + 50 = 120 (triệu), được từ trái sang phải. 120 000 000. HS nêu kết quả, chỉ ra đơn vị nhẩm và sửa bài. Chấp nhận cách nhẩm theo triệu hoặc chục triệu nếu đổi lại đúng số; kiểm cả kết quả 120 000 000 ở câu b. Bài 2. Đặt tính rồi tính (9 phút) 370 528 + 85 706; 435 290 + 208 651; 251 749 ― 6 052; 694 851 ― 365 470. Cho HS tự đặt đủ bốn phép tính vào vở trong 5 Kết quả: 370 528 + 85 706 = 456 234; phút. Hai em trình bày phép cộng thứ nhất và 435 290 + 208 651 = 643 941; phép trừ cuối; cặp đôi so hàng đơn vị, các lượt 251 749 ― 6 052 = 245 697; nhớ/đổi, kết quả. 694 851 ― 365 470 = 329 381. Ở phép trừ cuối, hỏi: “5 chục không trừ được 7 Đổi 1 trăm thành 10 chục: có 15 chục, hàng trăm chục, em đổi thế nào? Sau lượt đó hàng trăm còn còn 7; 15 ― 7 = 8, 7 ― 4 = 3. Đến hàng nghìn, bao nhiêu?” Tiếp tục hỏi khi đến hàng nghìn. đổi 1 chục nghìn: có 14 nghìn, hàng chục nghìn còn 8; 14 ― 5 = 9, 8 ― 6 = 2, 6 ― 3 = 3. Kiểm: 329 381 + 365 470 = 694 851. GV xem cách đặt tính và lượt đổi hàng, không chỉ xem đáp số. HS sai phép trừ thực hiện lại hai hàng gây sai rồi đối chiếu phép cộng kiểm tra. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 1 1 251749 694851 370528 435290 ―6052 ―365470 +85706 +208651 245697 329381 456234 643941 Bài 3. Mai mua hàng (9 phút) Giá hàng: mũ 50 000 đồng; đôi dép 70 000 đồng; hộp đồ chơi xếp hình 125 000 đồng; gấu bông 65 000 đồng. a) Mai mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình, đưa 200 000 đồng. Cô bán hàng trả lại bao nhiêu tiền? b) Với 200 000 đồng, Mai đủ tiền mua ba món nào? A. Mũ, dép, hộp xếp hình. B. Mũ, dép, gấu bông. C. Mũ, hộp xếp hình, gấu bông. D. Dép, hộp xếp hình, gấu bông. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 119. Yêu cầu đọc giá từng món trong hình. HS tự giải Bài giải a: Số tiền mua dép và hộp xếp hình là: câu a trong 3 phút; hỏi em còn lúng túng: “Cần 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng). biết tổng tiền mua hàng hay tiền trả lại trước?” Số tiền cô bán hàng trả lại là: 200 000 ― 195 000 = 5 000 (đồng). Đáp số: 5 000 đồng. 2 Biên soạn: Lop4.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhóm bốn phân tích câu b trong 3 phút: mỗi bạn b) Tổng tiền của A: 245 000 đồng; B: 185 000 kiểm một phương án; sau đó cả nhóm chọn và đồng; C: 240 000 đồng; D: 260 000 đồng. Chọn giải thích. Có thể gợi sắp giá từ thấp đến cao để B vì 185 000 < 200 000; các phương án khác tìm bộ ba rẻ nhất. đều vượt 200 000 đồng. Mũ, gấu bông và dép cũng là ba món rẻ nhất. Đánh giá lời giải có hai bước, đơn vị đồng và phương án B có căn cứ. Nếu HS chọn A vì chỉ cộng hai món, yêu cầu đối chiếu đủ ba giá. Bài 4. Ghép số để tính thuận tiện (6 phút) Tính bằng cách thuận tiện: 16 370 + 6 090 + 2 530 + 4 010. HS tìm hai cặp có tổng tròn trăm, trao đổi theo 16 370 + 6 090 + 2 530 + 4 010 cặp rồi viết cách tính vào vở. Hỏi: “Vì sao có thể = (16 370 + 2 530) + (6 090 + 4 010) đổi chỗ 6 090 và 2 530? Dấu ngoặc giúp nhóm = 18 900 + 10 100 = 29 000. những số nào?” Dùng tính chất giao hoán để đổi chỗ, kết hợp để nhóm số hạng. HS phải thể hiện cách nhóm số, không chỉ ghi 29 000; chấp nhận cách nhóm khác đúng và giải thích được. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tự đặt phép tính, kiểm tra bằng phép tính ngược. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đố bạn và kiểm tra (3 phút) Mỗi em viết một phép cộng hoặc phép trừ trong phạm vi 1 000 000, tự có đáp án rồi đố bạn. Sau khi bạn trả lời, dùng phép tính ngược để kiểm tra. Nếu chưa nghĩ ra, dùng 300 000 trừ 125 000. Cho hai lượt đố theo cặp; chọn một cặp trình Ví dụ: 300 000 ― 125 000 = 175 000; kiểm: bày. Hỏi cuối tiết: “Khi cộng nhiều số, cách 175 000 + 125 000 = 300 000. HS khác có thể nhóm nào giúp em tính thuận tiện?” đặt phép tính khác, nêu kết quả đúng và phép tính ngược phù hợp. Nêu cách ghép số cho tổng tròn nghìn hoặc tròn trăm. GV ghi nhận em tự đặt được phép tính và giải thích cách kiểm; chưa đạt thì dùng ví dụ dự phòng và làm lại cùng bạn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 3 Biên soạn: Lop4.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 34. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 82 • Tiết 3 – Luyện tập, SGK trang 120 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ; phát hiện, sửa kết quả nhẩm sai; giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu; tính rồi so sánh hai biểu thức. Năng lực chung: tự kiểm kết quả, trao đổi cách lập sơ đồ và giải thích thứ tự thực hiện phép tính với bạn. Phẩm chất: kiên trì xử lí phép trừ có đổi qua hàng 0; trung thực khi sửa sai; hợp tác trong kiểm tra lời giải. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: đề Bài 1, bảng đúng/sai và sơ đồ tổng – hiệu dưới đây. HS: SGK, vở, bảng con. Đề và sơ đồ có sẵn để GV viết bảng; không cần thiết bị số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhớ lại phép cộng, trừ là phép tính ngược. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai phép tính liên quan (3 phút) Tính nhẩm: 250 000 + 150 000; 400 000 ― 150 000. Hai kết quả giúp kiểm tra cho nhau như thế nào? Cho HS trả lời trên bảng con rồi một cặp giải 250 000 + 150 000 = 400 000; thích. Nối việc kiểm tra này với phép cộng, trừ 400 000 ― 150 000 = 250 000. Lấy tổng trừ sẽ làm trong tiết. một số hạng thì được số hạng còn lại. Nhận xét cả kết quả và quan hệ hai phép tính, hỗ trợ em còn nhầm số hạng với tổng. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Luyện đặt tính, kiểm kết quả, giải toán tổng – hiệu và so sánh biểu thức. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đặt tính rồi tính (9 phút) 245 489 + 32 601; 760 802 + 239 059; 566 345 ― 7 123; 800 693 ― 750 148. Cho HS làm đủ bốn phép tính cá nhân trong 5 Kết quả: 245 489 + 32 601 = 278 090; phút, đổi vở kiểm theo cặp. Chọn phép trừ cuối 760 802 + 239 059 = 999 861; để trình bày cách đổi hàng; nếu còn sai, chỉ từng 566 345 ― 7 123 = 559 222; chữ số từ hàng đơn vị. 800 693 ― 750 148 = 50 545. 4
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



